Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn là mẫu đơn phổ biến, được thể hiện khi các bên có nhu cầu xác lập giao dịch cho thuê. Vậy hợp đồng này có những điểm lưu ý nào, quyền lợi và nghĩa vụ các bên được quy định ra sao? Bài viết của Công ty Luật Rong Ba sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn.

Thuê nhà nguyên căn là gì?

Thuê nhà nguyên căn là hình thức thuê cả một căn hộ, căn nhà và được toàn quyền sử dụng căn nhà đó. Việc thuê nhà nguyên căn phù hợp với gia đình hoặc một nhóm bạn muốn có một môi trường sống riêng tư theo ý mình.

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn là gì?

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn là hợp đồng lập ra để bảo đảm quyền lợi cho bên cho thuê và bên thuê nhà cũng như xác định những trách nhiệm mà họ phải hoàn thành với nhau. Việc lập ra hợp đồng là cực kỳ cần thiết bởi nó là căn cứ để hai bên dựa vào và thực hiện những điều đã cam kết và tránh xung đột không cần thiết.

Hình thức hợp đồng thuê nhà nguyên căn

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn có điều kiện sau

Đại diện 2 bên

Địa chỉ ngôi nhà thuê

Giá cả + Phương thức thanh toán

Quyền & nghĩa vụ của 2 bên

Điều khoản quy định của 2 bên

Chữ ký xác nhận từ 2 bên

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn là gì?

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn là hình thức rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong thời gian ký kết. Việc thiết lập một bản hợp đồng thuê cũng trở thành cơ sở để hai bên thực hiện các nội dung đá cam kết. Đảm bảo không xảy ra tranh chấp, xung đột. Đây cũng là một loại tài liệu pháp lý được sử dụng bởi các bên khi quyền lợi hợp pháp của họ bị vi phạm. 

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số: ……………………………………………………………………..

Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……………………………………………………………………..

Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số: ……………………………………………………………………..

Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……………………………………………………………………..

Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………..

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1: Nhà Ở Và Các Tài Sản Cho Thuê Kèm Theo Nhà Ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ ……………………………………….. ……………………. để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử dụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2: Bàn Giao Và Sử Dụng Diện Tích Thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3: Thời Hạn Thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4: Đặc Cọc Tiền Thuê Nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:………….. …………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5: Tiền Thuê Nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: …………………………. VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diện tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6: Phương Thức Thanh Toán Tiền Thuê Nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên Cho Thuê Nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên Thuê Nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng;

Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9: Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (Ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10: Điều Khoản Thi Hành:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết.

Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ                                                              BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)                                                           (ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn có cần công chứng?

Có lẽ đây cũng là một trong những câu hỏi mà nhiều người quan tâm khi nhắc đến mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn. Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, Luật Nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên qua

Lưu ý khi ký hợp đồng thuê nhà nguyên căn

Hợp đồng sẽ ghi lại những thỏa thuận, đảm bảo trách nhiệm cũng như quyền lợi của bên thuê và bên cho thuê trong thời hạn kể từ khi hợp đồng được ký kết. Hợp đồng sẽ là văn bản pháp lý hữu ích, giúp giải quyết xung đột, tranh chấp không đáng có sau này. 

Đối với tài sản thuê, trong hợp đồng nên mô tả rõ đặc điểm căn nhà cho thuê cùng những trang thiết bị kèm theo. Cần ghi rõ thông tin về thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm các thông tin về địa chỉ nhà, diện tích nhà, tình trạng nhà, kết cấu nhà, mục đích sử dụng nhà.

Từ thông tin đó, người đi thuê có thể xem xét tính pháp lý của tài sản thuê, xác định tài sản đó có được phép cho thuê không, người ký hợp đồng thuê nhà có phải là chủ sở hữu không?

Trong hợp đồng thuê nhà nguyên căn, một số điều khoản như giá tiền cho thuê hàng tháng, thỏa thuận về việc thay đổi giá cả đối với những hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn dài hạn trong nhiều năm, người thuê nhà có được tự ý thay đổi cấu trúc của ngôi nhà hay không?

Cần kê khai hiện trạng nội thất, quy định rõ những việc mà người thuê không được phép làm trong suốt thời gian thuê nhà, cũng như các quy định về việc sử dụng đồ điện tử, vấn đề vệ sinh, an ninh trật tự,…  Trong quá trình thành lập hợp đồng, chủ cho thuê nhà nguyên căn cần ghi rõ các điều khoản, cách xử lý đối với những trường hợp vi phạm để có căn cứ khi vấn đề phát sinh.

Về tiền đặt cọc thuê nhà ở là điều khoản rất quan trọng trong khi soạn thảo Hợp đồng thuê nhà. Trong hợp đồng phải ghi chi tiết về mức đặt cọc thuê nhà là bao nhiêu và điều kiện để nhận lại cọc sau khi thanh lý hợp đồng. Thỏa thuận việc xử lý tiền cọc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng. Thông thường số tiền đặt cọc sẽ là từ 1-2 tháng tiền nhà mà người thuê phải đóng.

Hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn thời hạn từ 6 tháng trở lên phải được công chứng theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775