Mã hs nguyên phụ liệu may mặc

Ngày nay, thị trường sản xuất các sản phẩm về may mặc cũng như nguyên phụ liệu may mặc càng được mở rộng và có sức cạnh tranh lớn về mặt chất lượng sản phẩm. Để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu cần tham khảo bảng mã HS nguyên phụ liệu may mặc và thuế suất thuế nhập khẩu của nguyên phụ kiệu may mặc. Sau đây, bài viết của Công ty Luật Rong Ba sẽ cung cấp đầy đủ và toàn diện về mã HS nguyên phụ liệu may mặc.

Mã HS là gì?

HS Code là mã phân loại của sản phẩm đo theo hình vuông được tiêu chuẩn hóa quốc tế và dùng để xác nhận thuế suất xuất nhập khẩu của sản phẩm. quy tắc thanh toán và thưởng thường xuyên

HS Code hay Mã HS là mã của sản phẩm xuất nhập khẩu được chỉ định bên dưới tổ chức hàng hóa do Tổ chức Hải quan toàn cầu cấp được gọi là “Hệ thống hài hòa mô tả và cam kết ghi sản phẩm. cam kết viết Hệ thống).

Mã HS chỉ áp dụng cho sản phẩm hữu hình?

Trên thực tế, đối với sản phẩm vô hình, mã HS sẽ được áp dụng theo mã HS của thiết bị.

Ví dụ: một bộ phim được chứa trong ổ đĩa. rằng mã HS được xác định bởi mã của ổ đĩa.

Nguyên, phụ liệu trong may mặc bao gồm những gì?

Nguyên liệu trong ngành may mặc

Nguyên liệu phổ biến và quan trọng nhất của ngành may mặc chính là vải. Hiện nay có rất nhiều loại vải khác nhau được nghiên cứu và cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Các loại vải được sử dụng nhiều trong ngành may mặc: vải cotton, vải PE, vải nỉ, vải kaki, vải Kate.

Phụ liệu hỗ trợ trong ngành may mặc

Có vô vàn loại phụ kiện may mặc khác nhau trong đó có thể kể đến một vài phụ liệu phổ biến như: chỉ may, cúc, dây kéo, vật liệu dựng, vải lót,…

Chỉ may là loại phụ liệu quan trọng nhất gồm 2 loại: chỉ may từ xơ thiên nhiên và chỉ từ xơ hóa học.

Cúc được làm từ nhiều chất liệu với kích thước, hình dáng, màu sắc rất đa dạng có công dụng đóng, mở trang phục hoặc để làm trang trí.

Dây kéo cũng là loại phụ liệu phổ biến và có độ bền cao, được ứng dụng nhiều trong may mặc.

Vật liệu dựng là loại phụ liệu được sử dụng để tạo phom, độ phồng hay định hình cho trang phục.

Các phụ liệu khác như: ren, xích trang trí, hạt pha lê, ngọc trai, kim sa trang trí…

Nguyên phụ liệu may mặc là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên vẻ đẹp, độ thẩm mỹ của một sản phẩm hoàn hảo.

Vai trò của nguyên phụ liệu may mặc ngày nay

Thông thường thì trong ngành may mặc, ngoài các loại vải sử dụng chính thì tất cả những vật liệu khác kết hợp tạo ra sản phẩm đều được gọi chung với cái tên là phụ liệu may mặc. Trong một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc thì việc chuẩn bị, chọn nguyên phụ liệu là một công đoạn cực kỳ quan trọng trước khi sản xuất ra một sản phẩm. Nguyên phụ liệu ngành may không chỉ được coi là những vật cần thiết trong quá trình tạo ra sản phẩm mà còn quyết định sản phẩm làm ra có phù hợp hay không . Do đó thì việc chọn lựa các phụ liệu phù hợp trước khi tiến hành sản xuất  là một khâu rất quan trọng.

Tầm quan trọng của Hs code

Đối với Chính phủ, HS Code là công cụ xác định các loại hàng hóa xuất, nhập khẩu để thực hiện thu thuế và các nghĩa vụ khác; thực thi luật pháp trong nước và các hiệp ước quốc tế; hỗ trợ cho việc phân tích các chiến lược vi mô và vĩ mô, đàm phán thương mại quốc tế.

HS Code đóng vai trò quan trọng trong mậu dịch quốc tế.

Đối với Doanh nghiệp, HS Code đảm bảo việc tuân thủ luật pháp trong nước và quốc tế của doanh nghiệp. Nếu phân loại sai, doanh nghiệp không tránh khỏi việc trì trệ trong khâu giao hàng, công tác giám định gặp nhiều khó khăn, có nguy cơ bị xử phạt gây tốn kém chi phí. Ngược lại, nếu hàng hóa được phân loại một cách chính xác, doanh nghiệp được hưởng nhiều lợi ích từ các FTA.

Chính sách liên quan đến thủ tục nhập khẩu nguyên, phụ liệu trong may mặc

Thực hiện việc công bố hợp quy

Căn cứ vào thông tư số 21 (số 21/2017/ TT- BCT) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2019, các sản phẩm dệt may thuộc phụ lục I của QCVN: 01/2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 21 ( trừ các sản phẩm có mã HS 9619) thực hiện việc công bố hợp quy trước khi sản phẩm đó được đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.

Quản lý rủi ro về giá

Nguyên, phụ liệu trong may mặc thuộc danh mục hàng hóa quản lý rủi ro về giá, vì vậy trong một số trường hợp hải quan sẽ yêu cầu tham vấn.

Nhãn mác hàng hóa khi nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành. Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

Tên hàng hóa;

Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

Xuất xứ hàng hóa;

Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa.

Mã HS và biểu thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc

Bảng mã hs nguyên phụ liệu may mặc

mã hs nguyên phụ liệu may mặc

mã hs nguyên phụ liệu may mặc

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nói chung, với bất cứ mặt hàng nào, để xác định đúng về chính sách, thuế, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng. Sau đây là bảng mã hs nguyên phụ liệu may mặc

STT

Tên

Mã HS

Thuế NK ưu đãi

C/O form D

C/O form E

C/O form AK

1

Vải 100% Cotton dệt thoi.

52085990

12

0

0

0

2

Nhãn trang trí bằng vải dệt.

58079090

12

0

0

0

3

Nhãn chính bằng vải dệt .

58079090

12

0

0

0

4

Nhãn sử dụng bằng vải dệt.

58079090

12

0

0

0

5

Lông vịt đã qua xử lý .

05051010

5

0

0

0

7

Vải dệt thoi 100% Nylon.

55121900

12

0

0

0

8

Dây đai nhựa.

39191020

12

0

0

0

9

‘Vải dệt thoi100% Polyester.

55121900

12

0

20

20

10

Vải 100% Cotton.

52085990

12

0

15

0

11

Bông tấm nhân tạo( 100% polyester).

56039300

12

0

20

0

12

Bông tấm nhân tạo.

56039300

12

0

20

0

13

Vải dệt thoi100% Polyester.

55121900

12

0

20

20

14

‘Băng dính có chiều rộng 7mm.

39191099

15

0

0

20

15

Nhãn bằng vải dệt.

58079090

12

0

0

0

16

Dây treo thẻ .

73129000

5

0

0

0

17

Cúc đính nhựa các loại.

96062100

25

0

0

20

18

Cúc đính bằng sắt 15mm

83089090

25

0

0

0

19

Vải 65% Polyester 35% Cotton dệt thoi .

52105990

12

0

15

0

20

Vải 100% Cotton dệt thoi.

52085990

12

0

15

0

21

Vải dệt thoi100% Polyester (Lylex).

55121900

12

0

20

20

22

Vải dệt thoi100% Polyester (Alova).

55121900

12

0

20

20

23

Vải dệt thoi100% Polyester.

55121900

12

0

20

20

24

Vải dệt thoi từ xơ staple bằng acrylic 85%, polyester 12%, spandex 3%.

55122900

12

0

20

20

25

Túi bông dùng để đóng gói hàng.

63052000

12

0

0

0

26

Băng dính bằng vải dệt có chiều rộng 15-20mm.

59061000

12

0

0

0

27

Dây thắt bằng vải dệt kim.

61178090

20

0

0

0

28

Cúc bấm bằng kim loại. 1 set có 4 cái.

96062200

25

0

0

20

29

Ôzê sắt (1 SET có 2 chi tiết).

83081000

27

0

0

X

30

Phụ kiện bằng kim loại, dùng để trang trí.

58090000

12

0

0

0

31

Xơ bông dùng làm lót túi.

52030000

0

0

0

0

32

Trang trí (lô gô) các loại.

83089090

25

0

0

0

33

Thẻ treo bằng giấy.

48219090

20

0

0

20

34

Dây luồn các loại ( từ 3/8-1/2″).

58089090

12

0

0

0

35

Vải dệt thoi pha lông cừu, Wool 50% Polyester 50%.

55151300

12

0

15

0

36

Vải dệt thoi Polyester 98% PU2%.

54071029

12

0

15

0

37

Vải dệt thoi Nylon 75% Polyester 25%.

54071099

12

0

15

20

38

Vải dệt thoi Nylon 40%, Polyester 60%.

55151100

12

0

15

20

39

Vải dệt thoi Nylon 100%.

55121900

12

0

20

20

40

Vải 95% Polyester 5% Spandex.

55121900

12

0

20

20

41

Khóa kéo răng kim loại.

96071100

20

0

0

20

42

Chốt chặn bằng nhựa.

39262090

20

0

0

20

43

Móc cài sắt.

83081000

27

0

0

x

44

Vải dệt tráng phủ nhựa PU.

59032000

12

0

0

0

45

Chỉ may, 500m/1 cuộn.

55081010

5

0

0

0

46

Quả bóng lông giả bằng vải.

60012900

12

0

0

0

47

Vải dệt thoi 52% Nylon, 48% Poly.

52105990

12

0

15

0

48

Vải dệt thoi100% Polyester (Cation).

55121900

12

0

20

20

49

Phụ kiện may mặc, lông gấu mèo đã cắt tỉa thành từng chiếc để làm gia công áo

43031000

25

0

0

0

50

Dây chun.

40159090

20

0

0

0

51

Vải dệt thoi lông cừu 100% polyester. Khổ vải 58″

51113000

12

0

0

0

52

Khóa kéo răng nhựa, loại 5 răng.

96071900

12

0

0

0

53

Khóa kéo răng nhựa, loại 3 răng.

96071900

12

0

0

0

54

Vải dệt thoi 100% polyester P/240T Dewspo.

55121900

12

0

20

20

56

Khóa kéo răng nhựa .

96072000

15

0

0

0

57

Vải dệt thoi 100% polyester 100D stretch TPU.

55121900

12

0

20

20

58

Vải dệt thoi 100% polyester  P/340T Dewspo.

55121900

12

0

20

20

59

Quả bóng lông giả bằng vải

60012900

12

0

0

0

60

Nhãn hiệu bằng vải dệt .

58079090

12

0

0

0

61

Cúc bấm .

96062200

25

0

0

20

62

Túi nylon dùng để đựng cúc.

39232199

15

0

0

0

Biểu thuế nhập khẩu nguyên, phụ liệu trong may mặc

Nguyên, phụ liệu trong may mặc thuộc danh mục hàng hóa quản lý rủi ro về giá

Để biết mức thuế xuất khẩu phải nộp, trước hết cần xác định được mã số HS chi tiết của hàng hóa. Đối với vải, quần áo, hàng dệt may, bạn đọc có thể tham khảo Phần XI “Nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt”.

Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính thì các mặt hàng thuộc Phần XI không được quy định cụ thể trong Biểu thuế xuất khẩu.

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 164/2013/TT-BTC thì: “Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%.

Các bước làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên, phụ liệu trong may mặc

Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên, phụ liệu may mặc

Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)

Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)

Bill of lading (Vận đơn)

Certificate of origin (Giấy chứng nhận xuất xứ – trong trường hợp người nhập khẩu muốn được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt)

Các chứng từ khác (nếu có)

Bước 2: Nộp hồ sơ và làm các thủ tục hải quan nhập khẩu với cơ quan hải quan

Căn cứ vào các thông tin có trên chứng từ, lập tờ khai hải quan theo mẫu và các phụ lục tờ khai. Nhìn chung các doanh nghiệp đều có thể khai được thông tin trên hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử.

Sau khi đã hoàn thành hồ sơ thì nộp cho cơ quan hải quan để đăng ký tờ khai hải quan. Và khi thực hiện theo quy định sẽ được phân luồng tờ khai để kiểm tra thực tế về lô hàng đó theo các mức độ. Thường thì các doanh nghiệp sẽ phải nộp một khoản lệ phí có liên quan để hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa.

Bước 3: Thông quan hàng hóa và kéo hàng về kho

Trước khi được các cơ quan hải quan thông quan và mang hàng về kho, một số tiêu chí cần có trên bao bì sản phẩm như:

Nhãn mác của sản phẩm cần ghi đầy đủ theo quy định hiện hành mới nhất

Trên nhãn hàng cần có: tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa đó; xuất xứ hàng hóa; các nội dung khác tùy vào từng loại hàng hóa khác nhau.

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan. Khi đã thông quan hải quan xong thì liên hệ trực tiếp với bên vận tải kéo hàng về kho.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã hs nguyên phụ liệu may mặc. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã hs nguyên phụ liệu may mặc và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775