Mã hs của máy hút chân không

Máy hút chân không ngày càng phổ biến và được sử dụng trong đời sống hàng ngày. Vậy máy hút chân không là gì? Có những loại máy hút chân không nào? Lợi ích của việc hút chân không như thế nào? Trước khi tiến hành xuất nhập khẩu cần phải xác định được mã hs máy hút chân không là gì? Quy tắc tra mã hs máy hút chân không gồm những quy tắc nào? Để giải đáp những câu hỏi trên, bài viết sau đây của Công ty Luật Rong Ba sẽ trình bày rõ về giúp bạn hiểu rõ hơn.

Hs code là gì?

HS code là mã mà bắt buộc các bạn học xuất nhập khẩu phải biết. Bởi vì HS Code là ngôn ngữ, tên sản phẩm được mã hóa thành một dãy số (thường là 8 số hoặc 10 số) từ đó cả thế giới dùng chung mã số này để mô tả hàng hóa giúp cho người mua và người bán thống nhất chung về tên sản phẩm, tính chất, tác dụng và phân loại sản phẩm… Không những thế, mã HS Code còn là cơ sở để các cơ quan của chính phủ: hải quan, cơ quan thuế, phòng thương mại cấp phép cho nhập hay xuất một loại hàng hóa nào đó.

Máy hút chân không là gì?

Máy hút chân không là sản phẩm giúp hút sạch không khí, hơi nước bên trong túi, sau đó hàn kín miệng túi bằng nhiệt để bên trong túi không còn không khí, khiến cho thể tích túi trở nên nhỏ hơn, đồng thời ngăn chặn sự xâm nhập của các vật chất bên ngoài vào túi, giúp bảo quản thực phẩm trong thời gian dài hơn so với cách bảo quản thông thường. Thêm vào đó, môi trường trong túi không còn Oxy giúp cho quá trình Oxy hóa của thực phẩm chậm hơn hẳn so với bình thường, thực phẩm sẽ tươi lâu hơn, hương thơm và mùi vị giữ được như ban đầu.

Phân loại máy hút chân không:

Hiện nay trên thị trường có 2 dòng sản phẩm máy hút chân không:

Thứ nhất, Máy hút chân không gia đình

Máy hút chân không gia đình thường có cấu tạo khá nhỏ gọn, tiện lợi để không chiếm nhiều diện tích không phòng bếp. Các bộ phận chính của máy bao gồm: bảng điều khiển máy hút, 1 bình chứa khí, 1 bơm chân không để hút khí, bộ phận gia nhiệt để hàn miệng túi sau quá trình hút chân không hoàn thành.

Thứ hai, Máy hút chân không công nghiệp 

Máy hút chân không công nghiệp thường được sử dụng trong các đơn vị sản xuất cần đóng gói thực phẩm. Sử dụng máy hút chân không sẽ giúp tiết kiệm không gian lưu trữ sản xuất. Đồng thời giúp thực phẩm được bảo quản dễ dàng hơn, tươi lâu hơn, tiết kiệm chi phí, công sức vận chuyển. Chính vì vậy, máy hút chân không ngày càng trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp thực phẩm. 

Máy hút chân không công nghiệp thường có kích thước lớn hơn, thân máy được làm bằng inox, thép không gỉ. Máy sẽ có thêm 4 bánh xe ở 4 góc phía dưới để dễ dàng di chuyển. 

Mã hs máy hút chân không

Máy ép chân không  không thuộc diện hàng hoá cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nên công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường.

mã hs máy hút chân không

mã hs máy hút chân không

Hs code máy hút chân không thuộc Phần XVI: Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và các bộ phận và phụ tùng của các thiết bị trên, Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và trang thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

8422

Máy rửa bát đĩa; máy làm sạch hoặc làm khô chai lọ hoặc các loại đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nắp hoặc dán nhãn vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và các loại đồ chứa tương tự; máy đóng gói hay bao gói khác (kể cả máy bọc màng co nhiệt); máy nạp ga cho đồ uống.

84224000

 Máy đóng gói khác hoặc bao gói khác (kể cả máy bọc màng co nhiệt)

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu máy hút chân không

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá có mã 84224000 – mã hs của máy hút chân không vào Việt Nam:

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế nhập khẩu thông thường

Thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế bảo vệ môi trường

Thuế chống bán phá giá

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt:

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA) – Form E

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA) – Form D

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Nhật Bản (AJCEP) – Form AJ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) – Form VJ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA) – Form AK

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New di lân (AANZFTA) – Form AANZ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn độ (AIFTA) – Form AI

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) – Form VK

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chi Lê (VCFTA) – Form VC

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEU FTA) – Form EAV

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico) – Form CPTPP

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Vietnam) – Form CPTPP

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA) – Form AHK

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA) – Form EUR1

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam – Cuba – Form VN-CU

Quy trình thủ tục hải quan:

Bước 1: Quý khách mua hàng với điều kiện FOB hay Exworks thì cung cấp invoice , công ty Lê Nguyển sẽ thay mặt quý khách liên hệ người bán hàng và xúc tiến các thủ tục lien6quan để booking tàu và vận chuyển hàng về Hồ Chí Minh, Hải Phòng hoặc Đà Nẵng cho quý khách.

Bước 2: Sau khi hàng về đến HCM chúng tôi sẽ tiến hành các công việc sau: Đăng ký TK mã số thuế của DN với tổng cục hải quan (trường hợp doanh nghiệp lần đầu tiên NK).

Bước 3: Chuẩn bị bộ HS nhập khẩu:

Invoice (hóa đơn thương mại)

Packing list (phiếu đóng gói hàng hóa)

Sales contract (hợp đồng mua bán quốc tế)

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

C/O form E

Bill of lading

Bước 4: Xúc tiến truyền TK điện tử trên Vnac/vcis, đóng thuế NK và mang hồ hơ ra cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa

Bước 5: Đăng ký phiếu rút hàng ,vận chuyển hàng về kho khách hàng chỉ định.

Qui tắc tra cứu mã hs máy hút chân không

Qui tắc 1

Tên cuả các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các qui tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.

Qui tắc 2:

2a, Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như  vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

2b, Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Qui tắc 3.

Qui tắc 3

Khi áp dụng Qui tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

3a, Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.

3b, Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Qui tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng. 

3c, Khi hàng hóa không thể phân loại theo Qui tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.

Qui tắc 4 

Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Qui tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

Qui tắc 5 

Những qui định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

5a,  Bao đựng máy ảnh, máy quay phim, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng;     

5b, Ngoài Qui tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

Qui tắc 6

Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Qui tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Qui tắc này thì các chú giải phần và chương có  liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.

Việc sử dụng quy tắc sẽ trở nên hữu hiệu khi tìm thấy nhiều mã có vẻ đúng, và cần phải cân đong đo đếm để lựa chọn. Khi đó việc áp mã một cách đúng chuẩn mực sẽ đảm bảo độ chính xác, tin cậy, và bạn có thể giải thích với các bác hải quan một cách tự tin và thuyết phục. Một số tiêu chí quan trọng giúp xác định mã HS được chính xác gồm:

Tên gọi của mặt hàng

Công dụng của sản phẩm

Chất liệu cấu thành sản phẩm

Tính chất, thành phần cấu tạo, thông số kỹ thuật

Thông số khác (tùy theo loại hàng cụ thể)

Lợi ích của máy hút chân không

Thứ nhất, môi trường chân không giúp kềm hãm sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc do trong môi trường chân không không có điều kiện để các vi sinh vật này phát triển. Nhờ vậy mà thực phẩm và các sản phẩm khác được bảo quản tốt hơn.

Thứ hai, hương vị, màu sắc và mùi thơm của thực phẩm cũng sẽ được ổn định, duy trì tốt hơn do trong môi trường chân không tương đối khép kín.

Thứ ba, bao bì sản phẩm khi được hút chân không cũng sẽ được tăng chất lượng, đẹp mắt, thu hút khách hàng.

Thứ tư, bảo quản thực phẩm bằng cách hút chân không sẽ giúp thực phẩm không bị oxy hoá, ngăn chặn sự hoen ố.

Thực phẩm nếu để ngoài môi trường bình thường, khí oxi sẽ phản ứng oxi hoá với các chất hữu cơ có trong nó và do đó thực phẩm sẽ nhanh bị hỏng. Như vậy, thời gian bảo quản thực phẩm sẽ tăng lên, hiệu quả hơn so với việc bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.

Thứ năm, phương pháp này cũng giúp thực phẩm, sản phẩm giữ được đổ ẩm tự nhiên và mức độ bảo quản lên đến gấp 5 lần.

Thứ sáu, nếu bảo thực thẩm bằng cách làm đông chúng thì có nguy cơ sẽ làm mất tác dụng, dinh dưỡng của thực phẩm. Hút chân không sẽ giải quyết tốt vấn đề này, vừa bảo quản, vừa giữ được dinh dưỡng vốn có trong thực phẩm.

Thứ bảy, đối với các sản phẩm không phải là thực phẩm, hút chân không sẽ giảm tác động của môi trường tới các sản phẩm này.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã hs máy hút chân không. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã hs máy hút chân không và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775