Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng là gì? Đối tượng, giá thuê và thời hạn thuê như thế nào? Bài viết của Công ty Luật Rong Ba sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về hợp đồng thuê nhà làm văn phòng.

Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng là gì?

Hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng là biên bản có giá trị pháp lý, quy định quyền lợi và trách nhiệm cũng như các vấn đề liên quan đến thanh toán, cách thức chi trả, các nghĩa vụ trong thời gian hợp đồng có hiệu lực của các bên.

Xác định rõ đối tượng trong hợp đồng thuê văn phòng

Trong hợp đồng cần ghi chú rõ ràng về đối tượng này như:

Địa chỉ căn hộ

Diện tích sử dụng mà doanh nghiệp thuê để làm văn phòng

Khi có hợp đồng này và xác nhận của hai bên, việc xảy ra tranh chấp hay khiếu nại về sau sẽ dựa vào văn bản này làm bằng chứng. Nó sẽ bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên.

Quy định về giá thuê và thời hạn thuê nhà trong hợp đồng thuê văn phòng cá nhân

hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

Việc thoả thuận về giá thuê và thời hạn thuê văn phòng hoàn toàn do cá nhân và doanh nghiệp bàn bạc. Nhưng sau khi đưa ra mức chi phí cụ thể và hợp lý bạn sẽ cần nêu rõ ràng trong hợp đồng.

Tương tự với giá thuê là thời gian thuê văn phòng cũng vậy. Trong hợp đồng cần ghi rõ ràng thời gian bắt đầu sử dụng văn phòng và thời gian kết thúc hợp đồng thuê văn phòng cá nhân. Trong đó có đầy đủ ngày/tháng/năm cụ thể.

Việc thuê văn phòng trong thời hạn bao lâu cũng có ảnh hưởng trực tiếp tới giá thuê và phương thức thanh toán. Thông qua thời gian thuê, bạn sẽ xác định được phương thức và thời gian thanh toán tiền thuê văn phòng. Ví dụ như thanh toán trả trước hoặc thanh toán trả sau. Hai diện thanh toán này cần có thời hạn thuê văn phòng cụ thể mới tính được chi phí chính xác.

Ngoài ra trong điều khoản giá thuê và phương thức thanh toán bạn còn cần chú ý tới việc thoả thuận chi trả tiền thuế. Theo quy định hiện nay, không bắt buộc phải là chủ nhà nộp thuế mà có thể do bên thuê chịu trách nhiệm khoản thuế này. Đối với doanh nghiệp có hợp đồng thuê nhà cá nhân làm văn phòng thì khoản thuế này khá quan trọng. Dựa vào đây doanh nghiệp có thể hạch toán các chi phí và đưa chi phí thuê văn phòng vào khoản chi hợp lý của công ty.

Giá thuê văn phòng

Như đã nói, giá thuê sẽ do doanh nghiệp và chủ nhà cùng thoả thuận và thống nhất. Trong giá thuê văn phòng sẽ bao gồm hai chi phí chính là:

Phí thuê mặt bằng (tính theo thời gian thuê văn phòng)

Tiền thuế GTGT, thuế TNCN, … 

Doanh nghiệp và chủ nhà có thể thoả thuận để lựa chọn một trong hai cách tính giá thuê là:

Giá thuê do doanh nghiệp chi trả đã bao gồm tiền nộp thuế

Tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả không bao gồm thuế. Khi đó chủ nhà cho thuê cần tự mình hoàn thiện chi phí này. Sau đó cung cấp chứng từ nộp thuế cho doanh nghiệp.

Liên quan đến giá thuê văn phòng còn cần biết thêm về hình thức thanh toán. Cũng như khi doanh nghiệp thuê văn phòng của đơn vị, công ty môi giới nhà đất. Các phương thức thanh toán bao gồm:

Thanh toán trả trước nhiều kỳ

Thanh toán trả trước

Trả tiền thuê văn phòng hàng tháng

Thanh toán tiền thuê văn phòng bằng hình thức trả sau

Thời hạn thuê văn phòng

Việc thoả thuận thuê văn phòng có thể được lựa chọn theo mục đích sử dụng của doanh nghiệp, khả năng vận hành công ty, doanh nghiệp. Ngoài ra, thời hạn này cũng cần phụ thuộc vào sự đồng ý của chủ nhà.

Vì nhà riêng vốn không chuyên dùng để làm văn phòng công ty nên có thể chủ nhà sẽ thay đổi ý kiến và thu hồi nhà ở. Vậy nên chi tiết thời hạn thuê trong hợp đồng càng quan trọng hơn. Nó sẽ bảo v

Nội dung của hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng

Một bản hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng khi có đầy đủ các nội dung sau

Thời gian: Ghi cụ thể ngày tháng năm, nơi hai bên giao ký hợp đồng.

Thông tin của bên cho thuê nhà (Bên A). Cần có đầy đủ nội dung họ tên, chứng minh nhân dân, ngày tháng năm sinh, hộ khẩu thường trú. Là chủ hay có mối quan hệ nào với người cho thuê nhà.

Thông tin của bên thuê nhà (Bên B). Cần chứa đầy đủ nội dung: Tên người đại diện công ty, tên công ty, địa chỉ công ty, mã số thuế của công ty.

Nội dung chính của bản hợp đồng phải chứa các nội dung cơ bản sau. Vị trí diện tích của ngôi nhà cho thuê. Giá thuê và thời gian thanh toán, tiền cọc, phương thức thanh toán. Quyền và nghĩa vụ của các bên. Các điều khoản khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………., ngày….. tháng……năm 20…….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ LÀM VĂN PHÒNG

Số:……./HĐTN/A-B

Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự năm 2015 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào Luật Nhà ở năm 2014 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tiễn của Hai Bên:

Hôm nay, ngày ..…/…./2017, tại số…………………………………Chúng tôi gồm các Bên:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:………………………………………………………

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:……………………………………………………

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chữ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt mẫu hợp đồng thuê nhà trọ mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng.

Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ                                 BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)                            (ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hợp đồng thuê nhà làm văn phòng. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng thuê nhà làm văn phòng và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775