Mã hs dây đai bằng vải

Việc vận chuyển hàng hóa hiện nay rất phổ biến, tuy nhiên không phải ai cũng chú trọng đến việc lựa chọn loại dây đai bằng vải chất lượng để đảm bảo an toàn cho con người và hàng hóa. Mã hs dây đai bằng vải là gì? Quy tắc tra mã hs dây đai bằng vải bao gồm những quy tắc nào? Bài viết sau đây của Công ty Luật Rong Ba sẽ trình bày rõ hơn.

Mã hs code là gì?

Hs code là ngôn ngữ, tên sản phẩm được mã hóa thành một dãy số (thường là 8 số hoặc 10 số) từ đó cả thế giới dùng chung mã số này để mô tả hàng hóa giúp cho người mua và người bán thống nhất chung về tên sản phẩm, tính chất, tác dụng và phân loại sản phẩm… Không những thế, mã HS Code còn là cơ sở để các cơ quan của chính phủ: hải quan, cơ quan thuế, phòng thương mại cấp phép cho nhập hay xuất một loại hàng hóa nào đó.

Mã HS là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo hệ thống phân loại hàng hóa có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”. Cụm từ này theo tiếng Anh được gọi tắt là HS Code (Harmonized Commodity Description and Coding System)

Vai trò của mã HS trong xuất nhập khẩu

Việc thể hiện hàng hóa bằng HS code gồm 8 số hoặc 10 số giúp cho tất cả các nước trên thế giới có thể phân loại hàng hóa một cách hệ thống và thống nhất. Việc tạo ra hệ thống thuật ngữ và ngôn ngữ hải quan giúp cho các bên (bên mua và bên bán) dễ hiểu, tránh việc tranh chấp thương mại cho phân loại sai hàng hóa vì ngôn ngữ địa phương.

Có thể nói vui như thế này, đối với “vật đội lên đầu che nắng” người miền Nam gọi là “Nón”, người miền Bắc gọi là “Mũ” nhưng người Anh, người Mỹ nó gọi là “Hat” nếu các hợp đồng ngoại thương có vấn đề rồi chơi chữ nhau thì rất khó có luật để xử

Ngoài ra, việc thống nhất phân loại hàng hóa theo mã HS code còn giúp đơn giản hóa công việc của các tổ chức, cá nhân có liên quan; việc đàm phán và thực hiện các hiệp ước thương mại thuận lợi hơn.

Mã hs dây đai bằng vải

Để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Dây đai bằng vải có HS thuộc Chương 87 xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng.

8708

Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05.

87082100

– – Dây đai an toàn

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu.

Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan.

Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.

Thủ tục nhập khẩu dây đai bằng vải

Bước 1: Mở tờ khai hải quan nhập khẩu dây đai bằng vải

Hồ sơ khai hải quan gồm:

Hợp đồng, Invoice, Packing list, C/O, Bill

Sau khi chuẩn bị hồ sơ xong, Bạn tiến hành nhập dữ liệu lên phần mềm hải quan để truyền tờ khai chính thức.

Khi đã có tờ khai chính thức bạn tiếp tục tiến hành các thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng Nhà nước và hợp quy dây đai bằng vải nhập khẩu.

Bước 2: Đăng ký kiểm tra Nhà nước dây đai  tại Cục an toàn lao động Bộ Lao động thương binh và xã hội

Bạn cần phải mở tờ khai hải quan trước khi làm hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước vì trong hồ sơ đăng ký cần có tờ khai hải quan đi kèm.

Hồ sơ Bạn cần chuẩn bị để đăng ký tại Cục gồm:

Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu ( Mẫu 01 – NĐ154/2018) – 2 bản

mã hs dây đai bằng vải

mã hs dây đai bằng vải

Hợp đồng

Packing list

Hóa đơn

Vận đơn

Tờ khai nhập khẩu

Giấy chứng nhận xuất xứ ( nếu có )

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có)

Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa bằng tiếng việt ( nếu có thì nộp luôn, nếu chưa có bổ sung sau khi nộp giấy chứng nhận hợp quy )

Nộp hồ sơ giấy tại Cục an toàn lao động

Bước 3: Đăng ký kiểm tra hợp quy dây đai bằng vải

Chuẩn bị một bộ hồ sơ để đăng ký với trung tâm kiểm định có chức năng kiểm tra mặt hàng đai an toàn. Được Bộ lao động thương binh và xã hội công nhận kết quả kiểm tra nhé.

Hồ sơ chuẩn bị gồm :

Bản đăng ký hợp quy – mẫu do trung tâm kiểm định quy định

Hợp đồng

Packing list

Hóa đơn

Vận đơn

Tờ khai nhập khẩu

Giấy chứng nhận xuất xứ ( nếu có )

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS ( nếu có )

Catalogue sản phẩm…

Khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm kiểm định sẽ trả kết quả cho bạn 2 bản đăng ký hợp quy. Một bản bạn lưu. Một bản nộp cho hải quan.

Bước 4: Nộp hồ sơ hải quan và thông quan hàng hóa

Hồ sơ để phục vụ khai hải quan gồm:

Hợp đồng

Packing list

Hóa đơn

Vận đơn

Tờ khai nhập khẩu

Giấy chứng nhận xuất xứ ( nếu có ) – bản gốc hoặc bản photo ( nếu dùng C/O điện tử )

Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước hàng nhập khẩu  – bản gốc

Sau khi kiểm tra hồ sơ, Cán bộ hải quan tiếp nhận hồ sơ sẽ giải quyết để hàng hóa của bạn được thông quan.

Bước 5: Liên hệ trung tâm kiểm định để hoàn thành giấy hợp quy cho sản phẩm đai an toàn.

Khi hàng về đến kho. Bạn liên hệ trung tâm kiểm định xuống kho thực hiện kiểm tra hàng hóa và cấp chứng nhận hợp quy cho lô hàng của bạn.

Bước 6: Bổ sung hồ sơ và nhận kết quả kiểm tra chất lượng Nhà nước hàng nhập khẩu

Với bản hợp quy trong tay do trung tâm kiểm định cấp. Bạn tập hợp các  hồ sơ còn thiếu để nộp cho Cục An toàn lao động để hoàn thành thủ tục cuối cùng về kiểm tra nhà nước.

Hồ sơ cần bổ sung gồm :

Giấy chứng nhận hợp quy

Mẫu nhãn sản phẩm đã được gắn dấu hợp quy

Nhãn phụ ( nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định )

Quy tắc tra cứu mã hs dây đai bằng vải

Quy tắc 1

Tên cuả các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.

Quy tắc 2:

2a, Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như  vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Quy tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

2b, Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Quy tắc 3.

Quy tắc 3

Khi áp dụng Quy tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

3a, Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.

3b, Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Quy tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng. 

3c, Khi hàng hóa không thể phân loại theo Quy tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.

Quy tắc 4 

Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Quy tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

Quy tắc 5 

Những quy định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

5a, Bao đựng máy ảnh, máy quay phim, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng;     

5b, Ngoài Quy tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

Quy tắc 6

Việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, phù hợp các chú giải phân nhóm, phù hợp với chú giải của chương có liên quan. Một số tiêu chí quan trọng giúp xác định mã HS được chính xác gồm:

Tên gọi của mặt hàng

Công dụng của sản phẩm

Chất liệu cấu thành sản phẩm

Tính chất, thành phần cấu tạo, thông số kỹ thuật

Thông số khác (tùy theo loại hàng cụ thể)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã hs dây đai bằng vải. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã hs dây đai bằng vải những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775