Mã code hàng nhập khẩu

Tra cứu mã code hàng nhập khẩu là công việc quan trọng trong nghề xuất nhập khẩu để xác định nhiều vấn đề về chính sách mặt hàng khi xuất nhập khẩu, về thuế và các vấn đề về Hải quan. Bài viết sau đây về mã code hàng nhập khẩu của Công ty Luật Rong Ba sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 

Mã code là gì? Mã code hàng nhập khẩu?

Mã code hay còn gọi là mã HS Code là mã số dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trên toàn thế giới theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” (HS – Harmonized Commodity Description and Coding System). Dựa vào mã số này, cơ quan hải quan sẽ áp thuế xuất nhập khẩu tương ứng cho doanh nghiệp, đồng thời có thể thống kê được thương mại trong nước và xuất nhập khẩu.

Mã code hàng nhập khẩu được hiểu là ngôn ngữ, tên sản phẩm được mã hóa thành một dãy số từ đó cả thế giới dùng chung mã số này để mô tả hàng hóa giúp cho người mua và người bán thống nhất chung về tên sản phẩm, tính chất, tác dụng và phân loại sản phẩm

Cấu trúc của mã code

Cấu trúc của mã HS Code là tập hợp các chữ số được đặt liền nhau. Hiện nay Việt Nam áp dụng HS Code gồm có 8 số, tuy nhiên tại một số quốc gia có thể là 10 hoặc đến 12 chữ số. Để đảm bảo sự hài hoà giữa các quốc gia, HS Code của các bên phải sử dụng ít nhất 4 chữ số hoặc 6 chữ số đầu tiên theo các quy tắc quốc tế

Cấu trúc mã HS Code gồm 8 chữ số, xét từ trái qua phải có thể chia thành 4 phần khác nhau, mỗi phần gồm 2 chữ số tương ứng với phần – chương – phân nhóm – phân nhóm phụ:

Phần: trong bộ mã Hs có tổng cộng 21 hoặc 22 phần, mỗi phần đều có chú giải phần

Chương (2 số đầu tiên mô tả tổng quan về hàng hoá): bao gồm 98 chương, trong đó chương 98 và 99 dành riêng cho mỗi quốc gia, mỗi chương đều có chú giải chương

Nhóm (2 số tiếp theo): các sản phẩm được chia thành các nhóm vì có đặc điểm chung

Phân nhóm (2 số tiếp theo): Các nhóm lớn được chia thành các nhóm nhỏ hơn theo thuộc tính riêng

mã code hàng nhập khẩu

mã code hàng nhập khẩu

Phân nhóm phụ (2 số cuối cùng): Mỗi quốc gia quy định riêng phân nhóm phụ tuỳ mức độ cụ thể của sản phẩm

Hàng nhập khẩu là gì?

Hàng nhập khẩu là tất cả hàng hoá hay nhãn hàng hoá, sản phẩm đã được sản xuất từ đất nước khác và nhập qua cửa khẩu Việt Nam để được lưu hành trong nước, nguồn gốc xuất xứ của mặt hàng này là ở nước ngoài. Không quan trọng hàng hoá được sản xuất bởi ai, ở đâu, chỉ cần nơi sản xuất của chúng là ở nước ngoài, được cấp phép sản xuất theo quy định của nước ngoài và được nhập về Việt Nam theo quy định xuất nhập hàng hoá thì đều được gọi là hàng nhập khẩu. Thế nên, ngay cả khi nhà máy là của người Việt Nam làm chủ, nhân công sản xuất hàng hoá là người Việt Nam hay nguyên liệu sản xuất có một phần lấy từ Việt Nam nhưng địa điểm sản xuất, cơ sở sản xuất lại ở nước ngoài thì khi nhập chúng về Việt Nam, đó cũng sẽ được gọi là hàng nhập khẩu.

Tầm quan trọng của phân loại đúng mã code hàng nhập khẩu

Đối với cơ quan quản lý, vai trò phổ biến nhất của việc phân loại đúng mã HS Code là xác định đúng các loại hàng hóa xuất, nhập khẩu, từ đó đưa ra cách áp dụng các loại thuế và số tiền thuế phải thu các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, góp phần thực thi luật pháp trong nước và các hiệp ước quốc tế; hỗ trợ cho việc phân tích các chiến lược vi mô, vĩ mô và đàm phán thương mại quốc tế.

Theo thống kê của Tổng Cục Hải Quan, kết thúc 10 tháng/2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 428,63 tỷ USD, tăng 8% (tương ứng tăng 31,7 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 218,82 tỷ USD, tăng 8,3% và nhập khẩu đạt 209,81 tỷ USD, tăng 7,7%. 

Vai trò của việc áp mã HS đúng nhìn từ góc độ quản lý nhà nước:

Tránh thất thu thuế,

Kiểm soát cửa khẩu, kiểm soát hạn ngạch các hàng nhập khẩu,

Rút ngắn thời gian thông quan, giảm lượng công việc cho cán bộ hải quan, tiết kiệm chi phí

Rút ngắn thời gian giải phóng hàng, tránh hiện tượng ùn ứ hàng tại cảng, tại sân bay,… 

Đối với doanh nghiệp, phân loại đúng mã HS Code cho hàng hóa nhập khẩu sẽ là tiền đề đảm bảo cho việc tuân thủ luật pháp trong nước và quốc tế của doanh nghiệp nhập khẩu. 

Quy tắc tra mã code hàng nhập khẩu

Quy tắc 1: Chú giải chương và Tên định danh

Tên các phần, chương và phân chương không có giá trị pháp lý trong việc phân loại hàng hóa và chỉ giúp chúng ta định hình loại hàng này nằm ở phần nào chương nào. Vì tên gọi của phần, chương và phân chương ko thể diễn giải hết tất cả các sản phẩm trong đó. Phải căn cứ vào chú giải và phân nhóm. 

Chú giải của từng chương mang yếu tố quyết định nhất đến phân loại hàng trong chương đó, điều này có giá trị xuyên suốt trong tất cả các quy tắc còn lại. Phải kiểm tra chú giải của phần, chương mà ta định áp mã sản phẩm vào. 

Quy tắc 2. Sản phẩm chưa hoàn thiện & hợp chất cùng nhóm

Quy tắc 2aSản phẩm chưa hoàn thiện

Một mặt hàng chưa hoàn chỉnh, chưa hoàn thiện, thiếu một vài bộ phận nhưng có đặt tính và công dụng như sản phẩm hoàn thiện thì được áp mã theo sản phẩm đã hoàn thiện.

Một mặt hàng mà có các bộ phận tháo rời, các phần tháo rời đó nếu ráp vào sẽ thành 1 sản phẩm hoàn thiện thì vẫn được áp vào mã sản phẩm đã hoàn thiện.

Quy tắc 2bHỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất

Chỉ áp dụng quy tắc này sản phẩm là hỗn hợp của nguyên liệu và chất liệu.

Hỗn hợp và hợp chất của nguyên liệu hoặc chất thuộc cùng 1 nhóm thì phân loại trong nhóm đó.

Hỗn hợp và hợp chất của nguyên liệu hoặc chất thuộc các nhóm nhác nhau thì áp mã hỗn hợp đó theo chất cơ bản nhất của hỗn hợp.

Quy tắc 3: Hàng hóa thoạt nhìn nằm ở nhiều nhóm

Quy tắc 3a

Hàng hóa được mô tả ở nhiều nhóm thì nhóm nào có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát. 

Ví dụ: Máy cạo râu và tông đơ có lắp động cơ điện được phân vào Nhóm 85.10 mà không phải trong Nhóm 84.67 (nhóm các dụng cụ cầm tay có lắp động cơ điện) hoặc vào Nhóm 85.09 (các thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện). Vì nhóm 85.10 đã quy định cụ thể luôn là: “Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc, có lắp động cơ điện”

Quy tắc 3b

Hàng hóa được cấu thành từ nhiều sản phẩm, mỗi sản phẩm có thể thuộc nhiều nhóm nhiều chương khác nhau, phân loại bộ sản phẩm đó vào sản phẩm mang đặt tính tính nhất của bộ đó.

Quy tắc 3c

Khi không áp dụng được Qui tắc 3(a) hoặc 3(b), hàng hóa sẽ được phân loại theo Qui tắc 3(c). Theo Qui tắc này thì hàng hóa sẽ được phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét để phân loại.

Quy tắc 4Phân loại theo hàng hóa giống chúng nhất

So sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa đã được phân loại trước đó.

Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố: như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa…

Hàng hóa sau khi đã so sánh sẽ được xếp trong nhóm của hàng hóa giống chúng nhất.

Quy tắc 5Hộp đựng, bao bì

Quy tắc 5a: Hộp, túi, bao và các loại bao bì chứa đựng tương tự.

Các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này.

Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng.

Quy tắc 5b: Bao bì

Quy tắc này qui định việc phân loại bao bì thường được dùng để đóng gói chứa đựng hàng hóa, được nhập cùng với hàng (như cái túi nilon, hộp carton…). Tuy nhiên, Quy tắc này không áp dụng cho bao bì bằng kim loại có thể dùng lặp lại.

Quy tắc 6: Giải thích cách phân loại và so sánh cho đúng.

Việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, phù hợp các chú giải phân nhóm, phù hợp với chú giải của chương có liên quan.

Khi so sánh 1 sản phẩm ở các nhóm hoặc các phân nhóm khác nhau thì phải so sánh cùng cấp độ.

Hiện nay trong quyển biểu thuế Xuất nhập khẩu khi tra được mã HS code chính xác của mặt hàng đó, bạn đã có thể xác định được mức thuế xuất của lô hàng và tiến hành tính thuế xuất – nhập khẩu.

Điều kiện kinh doanh hàng nhập khẩu

Không chỉ với kinh doanh hàng nhập khẩu mà với bất kỳ loại hình kinh doanh nào, chủ kinh doanh cũng cần phải nắm rõ các thủ tục và giấy tờ để có thể bắt đầu kinh doanh. Đối với việc mua hàng nhập khẩu để kinh doanh, chủ kinh doanh ngoài các loại giấy tờ cần đăng ký kinh doanh thông thường còn cần thêm các loại giấy tờ sau:

Thứ nhất, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) là các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Giấy chứng nhận phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và các nước nhập khẩu theo quy tắc xuất xứ. 

Mục đích của Giấy chứng nhận này là để chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng cũng như hợp pháp về các loại thuế quan, các quy định khác của pháp luật về xuất nhập khẩu của cả 2 nước nhập khẩu và xuất khẩu. 

Thứ hai, Các loại hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu

Theo Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP, quy định về hóa đơn, chứng từ của hàng hóa nhập khẩu khi lưu thông trên thị trường nội địa như sau:

Đối với hàng nhập khẩu của cơ sở kinh doanh trực tiếp khi bày bán tại cửa hàng hoặc lưu kho cần phải có: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc thêm hóa đơn trong trường hợp hạch toán độc lập. Trường hợp hàng hóa chỉ lưu kho thì cần Phiếu nhập kho.

Đối với cơ sở kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu hàng hóa: Khi bày bán, vận chuyển hoặc lưu kho cần có hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh điều chuyển nhập khẩu hàng hóa cho các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ở ngoại tỉnh, thành phố hoặc giữa các chi nhánh với nhau thì cần có: Hóa đơn hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động.

Trong trường hợp mua hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan có bán hàng tịch thu hoặc cơ quan Dự trữ quốc gia thì cần có: Hóa đơn bán hàng của các cơ quan này. 

Trong trường hợp hàng hóa lưu kho: Sử dụng Phiếu nhập kho.

Thứ ba, Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho mặt hàng, sản phẩm kinh doanh

Giấy chứng nhận lưu hành hay CFS là một trong các loại giấy tờ thông hành cho phép sản phẩm có thể thông hành trên thị trường. Ngoài ra, đây cũng là công cụ cho phép hàng hóa khi nhập khẩu vào một quốc gia có thể được đánh giá chất lượng một cách chính xác. 

Thứ tư, Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm

Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa kinh doanh (C/Q) là loại giấy tờ chứng nhận chất lượng của hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc tiêu chuẩn quốc tế. 

Để bắt đầu kinh doanh các mặt hàng, sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài về, bạn cần xin cấp Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa để có thể công bố chất lượng sản phẩm của mình là đảm bảo an toàn và đúng quy định. 

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu

Căn cứ theo Nghị định của chính phủ số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm:

Các loại vũ khí; đạn dược và vật liệu nổ, trừ vật liệu nổ công nghiệp; trang thiết bị kỹ thuật quân sự (Bộ Quốc Phòng công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu)

Pháo các loại (trừ pháo hiệu cho an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao Thông vận tải); các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. 

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng gồm các nhóm hàng: Hàng dệt may, giày dép, quần áo, hàng điện tử, hàng điện lạnh, hàng điện gia dụng, thiết bị y tế, hàng trang trí nội thất, hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và chất liệu khác, hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng. 

Các loại văn hóa phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam (Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).

Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kẻ cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp bao gồm: xe cần cẩu, máy đào kênh rãnh, xe quét đường, xe tưới đường, xe chở rác và chất thải sinh hoạt, xe thi công mặt đường, xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng, xe bơm bê tông, xe di chuyển trong sân golf. công viên. 

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng

Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C (Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole (Bộ Xây dựng công bố danh mục và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu).

Hóa chất độc Bảng I được quy định trong Công ước vũ khí hóa học (Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi rõ mã số HS dùng trong Biên thuế xuất nhập khẩu). 

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã code hàng nhập khẩu. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã code hàng nhập khẩu và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775