Hs code xi lanh khí nén

Mã hs code xi lanh khí nén là gì? Quy tắc tra cứu mã hs code xi lanh khí nén gồm những quy tắc nào? Sau đây, bài viết của Công ty Luật Rong Ba sẽ cùng cấp đầy đủ và toàn diện những thông tin về vấn đề này.

HS Code là gì? Mã HS Code là gì?

HS Code là mã phân loại hàng hóa được dùng để xác định thuế suất trong xuất nhập khẩu. HS Code là hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. Mã HS Code dùng để phân loại hơn 98% hàng hóa được buôn bán trên phạm vi toàn thế giới của tổ chức Hải quan thế giới  – WCO.

HS Code là tên sản phẩm được mã hóa thành dãy số có từ 8 số hoặc 10 số nhằm mô tả hàng hóa. Mã HS Code là thông tin mà người mua và người bán thống nhất chung về tên sản phẩm, tác dụng, phân loại… Từ đó các nước khác nhau khi giao tương sẽ dễ dàng hiểu rõ để đưa ra được các đàm phán thương mại hiệu quả.

Theo quy định, hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam sẽ được cấp mã HS Code, với mã này hàng hóa sẽ được hệ thống HS code phân loại lại hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu.

Xi lanh khí nén là gì?

Xi lanh khí nén hay còn gọi là ben khí nén, đây là thiết bị cơ được vận hành bằng khí nén. Cụ thể, xi lanh hoạt động bằng cách chuyển hóa năng lượng của khí nén thành động năng, làm cho piston của xi lanh chuyển động theo hướng mong muốn, thông qua đó truyền động đến thiết bị.

Một số loại xi lanh dùng cho khí nén phổ biến khác như:

Xi lanh khí nén tròn

Xi lanh khí nén vuông

Xi lanh khí nén xoay

Ben khí nén trượt (xi lanh trượt khí nén)

Ben khí nén điện

Ben khí nén inox

Bên cạnh đó, do nhu cầu sử dụng các loại ben khí nén đa dạng, nên người ta dựa vào thông số xi lanh khí nén để phân loại xi lanh to nhỏ với kích thước khác nhau như: Ben hơi 100, 150, 25×25, 50×100, 63×200, 63×250

Qui tắc tra cứu mã hs code xi lanh khí nén

hs code xi lanh khí nén

hs code xi lanh khí nén

Để tra hs code, chúng ta áp dụng 6 quy tắc tra mã HS, đi lần lượt từ quy tắc 1 đến quy tắc 6

Quy tắc 1: Chú giải chương và Tên định danh

Tên các phần, chương và phân chương không có giá trị pháp lý trong việc phân loại hàng hóa chỉ giúp chúng ta định hình loại hàng này nằm ở phần nào chương nào. Vì tên gọi của phần, chương và phân chương ko thể diễn giải hết tất cả các sản phẩm trong đó. Phải căn cứ vào chú giải và phân nhóm.

Chú giải của từng chương mang yếu tố quyết định nhất đến phân loại hàng trong chương đó và điều này có giá trị xuyên suốt trong tất cả các quy tắc còn lại. Phải kiểm tra chú giải của phần, chương mà ta định áp mã sản phẩm vào.

Quy tắc 2: Sản phẩm chưa hoàn thiện và hợp chất cùng nhóm

Quy tắc 2a: Sản phẩm chưa hoàn thiện

Một mặt hàng chưa hoàn chỉnh, chưa hoàn thiện, thiếu một vài bộ phận nhưng có đặt tính và công dụng như sản phẩm hoàn thiện thì được áp mã theo sản phẩm đã hoàn thiện.

Một mặt hàng mà có các bộ phận tháo rời, các phần tháo rời đó nếu ráp vào sẽ thành 1 sản phẩm hoàn thiện thì vẫn được áp vào mã sản phẩm đã hoàn thiện.

Phôi: là những sản phẩm chưa sẵn sàng đưa ra sử dụng, có hình dán bên ngoài gần giống với với hàng hóa hoàn thiện, chỉ sử dụng vào mục đích duy nhất là hoàn thiện nó thành sản phẩm hoàn chỉnh của nó.

Việc lấp ráp quy định là công việc đơn giản như dùng vít, bu-lông, đai ốc, hoặc ghép bằng đinh tán hoặc bằng cách hàn lại…. Không áp dụng quy tắc này với các sản phẩm cần phải gia công thêm trước khi đưa vào lấp ráp.

Những bộ phận chưa lắp ráp, thừa ra về số lượng theo yêu cầu để hoàn thiện 1 mặt hàng thì sẽ được phân loại riêng.

Quy tắc 2b: Hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất

Chỉ áp dụng quy tắc này sản phẩm là hỗn hợp của nguyên liệu và chất liệu.

Hỗn hợp và hợp chất của nguyên liệu hoặc chất thuộc cùng 1 nhóm thì phân loại trong nhóm đó.

Hỗn hợp và hợp chất của nguyên liệu hoặc chất thuộc các nhóm nhác nhau thì áp mã hỗn hợp đó theo chất cơ bản nhất của hỗn hợp.

Quy tắc 3: Hàng hóa thoạt nhìn nằm ở nhiều nhóm

Quy tắc 3a

Hàng hóa được mô tả ở nhiều nhóm thì nhóm nào có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát.

Quy tắc 3b

Hàng hóa được cấu thành từ nhiều sản phẩm, mỗi sản phẩm có thể thuộc nhiều nhóm nhiều chương khác nhau dẫn đến phân loại bộ sản phẩm đó vào sản phẩm mang đặt tính tính nhất của bộ đó.

Chúng ta cần đánh giá sản phẩm có tính chất nổi trội nhất và áp theo mã HS của sản phẩm đó. Trong bộ sản phẩm trên chúng ta thấy Kẹp điện cuộn tóc có tính năng nổi trội nhất nên sẽ lựa chọn mã HS của sản phẩm này

Quy tắc 3c

Khi không áp dụng được Qui tắc 3(a) hoặc 3(b), hàng hóa sẽ được phân loại theo Qui tắc 3(c). Theo Qui tắc này thì hàng hóa sẽ được phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét để phân loại.

Khi tra mã HS của 3 sản phẩm này, bạn thấy Cờ Lê là sản phẩm có mã HS nằm ở thứ tự sau cùng nên sẽ lấy mã HS của sản phẩm này để áp mã HS cho bộ sản phẩm sửa chữa.

Quy tắc 4: Phân loại theo hàng hóa giống chúng nhất

So sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa đã được phân loại trước đó.

Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố: như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa,…

Hàng hóa sau khi đã so sánh sẽ được xếp trong nhóm của hàng hóa giống chúng nhất.

Quy tắc 5: Hộp đựng, bao bì

Quy tắc 5a: Hộp, túi, bao và các loại bao bì chứa đựng tương tự

Các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này.

Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng.

Quy tắc 5b: Bao bì

Quy tắc này quy định việc phân loại bao bì thường được dùng để đóng gói chứa đựng hàng hóa, được nhập cùng với hàng (như cái túi nilon, hộp carton…). Tuy nhiên, Quy tắc này không áp dụng cho bao bì bằng kim loại có thể dùng lặp lại.

Quy tắc 6: Giải thích cách phân loại và so sánh cho đúng.

Việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, phù hợp các chú giải phân nhóm, phù hợp với chú giải của chương có liên quan.

Khi so sánh 1 sản phẩm ở các nhóm hoặc các phân nhóm khác nhau thì phải so sánh cùng cấp độ.

Mã hs code xi lanh khí nén

Mã hs code xi lanh khí nén chuyển động tịnh tiến là 84123100.

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nói chung, với bất cứ mặt hàng nào, để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Xy lanh có HS thuộc Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

8409: Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08

84099963: Ống xi lanh khác

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.

Thủ tục hải quan nhập khẩu Xy lanh

Hồ sơ hải quan nhập khẩu Xy lanh

Bộ chứng từ nhập khẩu Xy lanh kinh doanh thông thường bao gồm:

Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại) – Bản sao của doanh nghiệp, với một số chi cục, cần nộp bản gốc khi lô hàng áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt với một số form C/O (vd: Form E)

Bill of lading (Vận đơn) – Bản sao của doanh nghiệp

Giấy giới thiệu – Bản chính

Certificate of origin (Giấy chứng nhận xuất xứ) – Bản gốc hoặc bản điện tử trong trường hợp người nhập khẩu muốn được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Một số trường hợp, thêm: Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa) – Bản sao của doanh nghiệp

Với một số chi cục: thêm Bản Thỏa thuận Phát triển Quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp – Bản chính

Chi phí vận chuyển, thời gian nhập khẩu và chọn đơn vị vận chuyển Xy lanh

Để dự tính giá đầu vào nhằm đưa ra quyết định kinh doanh, cần tìm đơn vị hỗ trợ báo giá để lên dự toán về chi phí vận chuyển, thời gian vận chuyển?

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa, căn cứ yêu cầu về tiến độ giao hàng, chi phí vận chuyển, tính chất lô hàng mà sẽ có các phương án vận chuyển tối ưu khác nhau, tại từng thời điểm khác nhau. Hàng hóa có thể được vận chuyển bằng nhiều hoặc đa phương thức: đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường chuyển phát nhanh

Ứng dụng của xi lanh khí nén

Xi lanh khí và các thiết bị khí nén nói chung có ứng dụng rất phong phú cả trong công nghiệp lẫn đời sống sản xuất hằng ngày của con người.

Chúng ta đã biết, ben khí nén là một thiết bị rất cần thiết để nâng hạ, kéo đẩy, di chuyển vật với tốc độ nhanh, giảm các chi phí phát sinh, ít tiếng ồn, giá thành phải chăng, an toàn và bảo vệ môi trường.

Xi lanh khí nén giá rẻ dùng nhiều trong các ngành công nghiệp, ngành tự động hóa như: lắp ráp linh kiện điện tử, sản xuất giấy, chế biến gỗ, lắp ráp ô tô- xe cơ giới, cơ khí chế tạo máy móc…

Bên cạnh đó, xi lanh khí nén loại nhỏ, ben không trục… còn dùng trong ngành chế biến thực phẩm, đóng gói nông lâm sản, dệt may công nghiệp, sản xuất bánh kẹo, sản xuất thuốc lá, bia, rượu, nước giải khát…

Trong đời sống hằng ngày, các loại xi lanh vuông, xi lanh tròn kích cỡ lớn được dùng trong ép phế liệu, xử lý rác thải, xưởng sửa chữa ô tô, tiệm cơ khí nông nghiệp hay nâng cửa xe ô tô, cửa tủ, cửa thông minh hay thiết bị công trường xây dựng

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã hs code xi lanh khí nén. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã hs code xi lanh khí nén và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775