Hợp đồng thuê nhà nguyên căn

Thuê nhà nguyên căn là giải pháp được nhiều người lựa chọn với sự thoải mái, thuận tiện trong sinh hoạt cùng không gian rộng rãi, không chật hẹp như phòng trọ và tiết kiệm được một số khoản chi phí so với thuê căn hộ chung cư. Để tránh những tranh chấp phát sinh trong quá trình thuê nhà, bạn cần phải lập hợp đồng thuê nhà nguyên căn? Bài viết của Công ty Luật Rong Ba sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về hợp đồng thuê nhà nguyên căn.

Thuê nhà nguyên căn là gì?

Thuê nhà nguyên căn là hình thức thuê cả một căn hộ, căn nhà và được toàn quyền sử dụng căn nhà đó. Việc thuê nhà nguyên căn phù hợp với gia đình hoặc một nhóm bạn muốn có một môi trường sống riêng tư theo ý mình.

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn là gì?

hợp đồng thuê nhà nguyên căn

hợp đồng thuê nhà nguyên căn

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn là hợp đồng lập ra để bảo đảm quyền lợi cho bên cho thuê và bên thuê nhà cũng như xác định những trách nhiệm mà họ phải hoàn thành với nhau. Việc lập ra hợp đồng là cực kỳ cần thiết bởi nó là căn cứ để hai bên dựa vào và thực hiện những điều đã cam kết và tránh xung đột không cần thiết.

Vai trò của hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn

Trong bất kỳ một giao dịch dân sự nào liên quan đến tiền bạc, tài sản đều cần được thể hiện rõ ràng trên văn bản viết để tránh các mâu thuẫn có thể phát sinh khi bị xung đột lợi ích.

Hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn cũng vậy, nội dung hợp đồng sẽ thể hiện tất cả những nội dung. Như đặc điểm ngôi nhà, hình thức cho thuê, quyền và nghĩa vụ của chủ nhà và người đi thuê, hình thức thanh toán hợp đồng,…Trong trường hợp bên thuê hoặc bên cho thuê vi phạm hợp đồng, quyền lợi của bên còn lại sẽ được bảo đảm và được pháp luật bảo vệ. Do đó, hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn là văn bản không thể thiếu trong mọi giao dịch cho thuê.

Hình thức hợp đồng thuê nhà nguyên căn

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn có điều kiện sau

Đại diện 2 bên

Địa chỉ ngôi nhà thuê

Giá cả + Phương thức thanh toán

Quyền & nghĩa vụ của 2 bên

Điều khoản quy định của 2 bên

Chữ ký xác nhận từ 2 bên

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn bao sẽ có những nội dung gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 121 Luật nhà ở 2014 quy định về nội dung hợp đồng về nhà ở như sau:

Điều 121. Hợp đồng về nhà ở

Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;

3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

7. Cam kết của các bên;

8. Các thỏa thuận khác;

9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.”

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn cũng là một dạng của hợp đồng về nhà ở, do đó cung cần có những nội dung bên trên.

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê nhà nguyên căn đúng chuẩn?

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn là một dạng hợp hợp đồng, do đó ngoài các nội dung cần bắt buộc phải có cần phải đảm bảo đúng chuẩn, quy tắc về trình bày cũng như thế thức văn bản quy định tại Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 8. Thể thức văn bản

1. Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.

2. Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính

a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

c) Số, ký hiệu của văn bản.

d) Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

e) Nội dung văn bản.

g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

h) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

i) Nơi nhận.

3. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác

a) Phụ lục.

b) Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.

c) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

4. Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này.”

Theo đó, khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà nguyên căn cần phải lưu ý những vấn đề sau:

Quốc hiệu, tiêu ngữ: cần đảm bảo viết đúng theo thể thức trình bày văn bản

Hợp đồng thuê nhà: cần phải viết in hoa ở giữa hợp đồng

Thời gian, địa điểm lập hợp đồng: Cần phải viết chính xác, đầy đủ và cần phải đúng chính tả.

Thông tin của bên thuê và bên cho thuê: Cần phải đảm bảo ghi đầy đủ họ và tên, CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp, số điện thoại,…

Đảm bảo điền đầy đủ một vài nội dung chính của hợp đồng thuê nhà nguyên căn bao gồm: Đặc điểm địa điểm cho thuê, mục đích sử dụng, thời hạn thuê và giá thuê, phương thức thanh toán, nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên, điều khoản chung và cam kết của hai bên.

Chữ ký và xác nhận của hai bên.

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số: ……………………………………………………………………..

Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……………………………………………………………………..

Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số: ……………………………………………………………………..

Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……………………………………………………………………..

Nơi ĐKTT: ……………………………………………………………………..

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1: Nhà Ở Và Các Tài Sản Cho Thuê Kèm Theo Nhà Ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ ……………………………………….. ……………………. để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử dụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2: Bàn Giao Và Sử Dụng Diện Tích Thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3: Thời Hạn Thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4: Đặc Cọc Tiền Thuê Nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:………….. …………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5: Tiền Thuê Nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: …………………………. VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diện tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6: Phương Thức Thanh Toán Tiền Thuê Nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên Cho Thuê Nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên Thuê Nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng;

Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9: Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (Ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10: Điều Khoản Thi Hành:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết.

Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ                                                              BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)                                                           (ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hợp đồng thuê nhà nguyên căn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng thuê nhà nguyên căn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775