Hợp đồng làm việc

Hợp đồng làm việc là gì? Pháp luật quy định thế nào về hợp đồng làm việc. Sự khác nhau giữa hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc như thế nào? Sau đây, bài viết của Công ty Luật Rong Ba sẽ trình bày dưới đây nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Hợp đồng làm việc là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật viên chức năm 2010, Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Như vậy, đối tượng ký kết hợp đồng làm việc bao gồm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người được tuyển dụng làm viên chức.

Các loại hợp đồng làm việc

Theo khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, hp đồng làm việc gồm 02 loại như sau:

Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ trường hợp cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức và người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn 

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;

Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện;

Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Nội dung hợp đồng làm việc

Theo khoản 1 Điều 26 Luật viên chức, hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:

Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.

Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;

Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;

Quyền và nghĩa vụ của các bên;

Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;

Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);

Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

Chế độ tập sự (nếu có);

Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

Hiệu lực của hợp đồng làm việc;

Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hình thức hợp đồng làm việc

hợp đồng làm việc

hợp đồng làm việc

Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

Thẩm quyền ký kết hợp đồng làm việc

Khoản 3 Điều 26 Luật Viên chức 2010 quy định thẩm quyền ký kết hợp đồng làm việc như sau:

Hợp đồng làm việc được ký kết người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức.

Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp trên của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làm việc phải được sự đồng ý của cấp đó.

Thay đổi nội dung hợp đồng làm việc

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Viên chức 2010, khoản 3 Điều 20 Nghị định 115/2020/NĐ-CP: Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc để hai bên tiến hành thỏa thuận:

Trường hợp thỏa thuận được về các nội dung thay đổi: Tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan của hợp đồng làm việc bằng một trong 02 cách:

Ký kết phụ lục hợp đồng làm việc có những nội dung thay đổi đó;

Ký kết hợp đồng làm việc mới có những nội dung thay đổi đó.

Trường hợp không thoả thuận được về các nội dung thay đổi:

Các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết; hoặc

Thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc.

Trong thời gian tiến hành thoả thuận, các bên vẫn phải tuân theo hợp đồng làm việc đã ký kết.

Mẫu hợp đồng làm việc

Hiện nay, mẫu hợp đồng làm việc được quy định tại phụ lục Nghị định 115/2020/NĐ-CPgồm 02 loại là:  hợp đồng làm việc xác định thời hạn và không xác định thời hạn 

Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn

BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ……..                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐƠN VỊ: ………………                                                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–                                                                                                                   —————

Số:     /HĐLV                                                                                 ……….., ngày ..… tháng ….. năm … 

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Căn cứ Nghị định số ……/2020/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Quyết định ………. của ……….. về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức ………..

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………

Đại diện cho đơn vị (1).…………………………………………………………………………………..

Địa chỉ…………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………………..

Và một bên là Ông/Bà:………………………………….……………………………………………………..

Sinh ngày ….. tháng ….. năm …… tại ……………………………………………………………………………..

Trình độ đào tạo: ………………………………………………………………………………………..

Chuyên ngành đào tạo: …………………………………………………………………………………

Năm tốt nghiệp: ………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng ……………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú tại: …………………………………………………………………………………..

Số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân ……………………………………….

Cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. tại ………………………………………………………………….

Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng

Loại Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (2) ……………………………………………………..

Thời hạn của Hợp đồng: ………………………………………………………………………………

Từ ngày …….. tháng ……… năm …..….. đến ngày …….. tháng ……… năm ………………….

Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): ………………………………………………………..

Từ ngày …….. tháng ……… năm …..….. đến ngày …….. tháng ……… năm …………………

Địa điểm làm việc (3): …………………………………………………………………………………

Chức danh chuyên môn: ……………………………………………………………………………..

Chức vụ (nếu có): ……………………………………………………………………………………..

Nhiệm vụ (4) ……………………………………………………………………………………………

Điều 2. Chế độ làm việc

Thời giờ làm việc (5): …………………………………………………………………………………………………..

Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:……………………………………………………

Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của người ký kết hợp đồng làm việc

1. Nghĩa vụ:

Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.

Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.

Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.

2. Quyền lợi:

Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.

Phương tiện đi lại làm việc (6): …………………………………………………………………………

Chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm (mã số) (7): ……………………………, Bậc: ………. Hệ số lương …………………………………………………………………

Phụ cấp (nếu có) gồm (8): …………………………………………………………………………

được trả ……… lần vào các ngày ………………….. và ngày …………….. hàng tháng.

Thời gian tính nâng bậc lương: ……………………………………………………………………..

Khoản trả ngoài lương: ………..…………….………………………………………………………..

Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm: ………………………………………………….

Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng) ……………………………

Chế độ bảo hiểm (9): …………………………………………………………………………………..

Được hưởng các phúc lợi: …………………………………………………………………………….

Được hưởng các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (10): …………………..

Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.

Được tiếp tục ký kết hợp đồng làm việc trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày khi đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu.

Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Những thỏa thuận khác (11)………………………………………………………………………………

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp

1. Nghĩa vụ:

 Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc;

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.

Trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày của viên chức, phải tiếp tục ký kết hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp đơn vị sự nghiệp còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Quyền hạn

Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác…).

Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.

Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị như nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức được ký hợp đồng giữ 01 bản, hợp đồng có hiệu lực từ ngày… tháng…. năm …

Hợp đồng này làm tại………………., ngày … tháng …. năm …

NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG                 NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ và tên)                                                                          (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Mẫu hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG: ……..                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐƠN VỊ: ………………                                                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–                                                                                                                   —————

Số:     /HĐLV                                                                          ……….., ngày ..… tháng ….. năm … 

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Căn cứ Nghị định số ……/2020/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Quyết định ………. của ……….. về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức ………..

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………

Đại diện cho đơn vị (1).…………………………………………………………………………………..

Địa chỉ…………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………………..

Và một bên là Ông/Bà:………………………………….……………………………………………………..

Sinh ngày ….. tháng ….. năm …… tại ……………………………………………………………………………..

Trình độ đào tạo: ………………………………………………………………………………………..

Chuyên ngành đào tạo: …………………………………………………………………………………

Năm tốt nghiệp: ………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng ……………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú tại: …………………………………………………………………………………..

Số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân ……………………………………….

Cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. tại ………………………………………………………………….

Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1. Nhiệm vụ hợp đồng

Địa điểm làm việc (2) ……………………………………………………..

Chức danh chuyên môn: ……………………………………………………………………………..

Chức vụ (nếu có): ……………………………………………………………………………………..

Nhiệm vụ (3) ……………………………………………………………………………………………

Điều 2. Chế độ làm việc

Thời giờ làm việc (4): …………………………………………………………………………………………………..

Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:…………………………………………………..

Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của người được tuyển dụng

1. Nghĩa vụ:

Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.

Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.

Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.

2. Quyền lợi:

Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.

Phương tiện đi lại làm việc (5): …………………………………………………………………………

Chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm (mã số) (6): ……………………………, Bậc: ………. Hệ số lương …………………………………………………………………

Phụ cấp (nếu có) gồm (7): …………………………………………………………………………

được trả ……… lần vào các ngày ………………….. và ngày …………….. hàng tháng.

Thời gian tính nâng bậc lương: ……………………………………………………………………..

Khoản trả ngoài lương: ………..…………….………………………………………………………..

Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm: ………………………………………………….

Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng) ……………………………

Chế độ bảo hiểm (8): …………………………………………………………………………………..

Được hưởng các phúc lợi: …………………………………………………………………………….

Được hưởng các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (9): …………………..

Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.

Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Những thỏa thuận khác (10)………………………………………………………………………………

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp

1. Nghĩa vụ:

 Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc;

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.

2. Quyền hạn

Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác…).

Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về viên chức.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.

Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức được ký hợp đồng giữ 01 bản, hợp đồng có hiệu lực từ ngày… tháng…. năm …

Hợp đồng này làm tại………………., ngày … tháng …. năm …

NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG                 NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ và tên)                                                                                  (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Phân biệt hợp đồng lao động là hợp đồng làm việc:

Hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc là hai thuật ngữ tuy không xa lạ nhưng thường xuyên bị sử dụng nhầm lẫn khi nói về các quan hệ lao động.

Tiêu chí

Hợp đồng lao động (HĐLĐ)

Hợp đồng làm việc (HĐLV)

Khái niệm

– Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

– Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

– Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

(Điều 13 Bộ Luật lao động 2019).

– Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

 (Khoản 5 Điều 3 Luật Viên chức 2010).

 

Loại hợp đồng

Có 02 loại:

(1) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

(2) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

(Điều 20 Bộ Luật lao động 2019).

Hiện hành, Có 02 loại:

– HĐLV xác định thời hạn: Được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người trúng tuyển vào viên chức (trừ trường hợp cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức).

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời hạn cụ thể để ký hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên nhưng không vượt quá 36 tháng.

– HĐLV không xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người đã thực hiện xong HĐLV xác định thời hạn hoặc trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức.

(Điều 25 Luật Viên chức 2010, Khoản 2 Khoản 3 Điều 3 Thông tư 03/2019/TT-BNV ).

Chủ thể giao kết

Bên phía NSDLĐ thuộc 1 trong các trường hợp sau:

– Người đại diện theo pháp luật.

– Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân.

– Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người đại diện.

– Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

– Người được người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân nêu trên ủy quyền bằng văn bản về việc giao kết HĐLĐ.

Bên phía NLĐ:

– NLĐ từ đủ 18 tuổi trở lên.
– NLĐ chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi (có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của NLĐ).
– Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi (có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi).
– NLĐ được những NLĐ trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết HĐLĐ.

(Điều 3 Nghị định 05/2015, Điều 1 Nghị định 148/2018).

– Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

– Người là viên chức hoặc người trúng tuyển vào viên chức.

– Người là cán bộ, công chức chuyển thành viên chức.

(Điều 25 Luật Viên chức 2010).  

Hình thức hợp đồng

– Giao kết bằng văn bản.

– Giao kết bằng lời nói (Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng)

– Lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản.

(Điều 16 Bộ Luật lao động 2012).

Từ năm 2021, theo quy định tại Điều 14 Bộ luật lao động 2019, HĐLĐ có thể giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu và có thể giao kết HĐLĐ bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng.

– Giao kết bằng văn bản.

– Lập thành 3 bản, 1 bản giao cho viên chức.

(Điều 26 Luật viên chức 2010).

Nội dung hợp đồng

Cần có đủ những nội dung cơ bản sau:

– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

– Công việc và địa điểm làm việc;

– Thời hạn của hợp đồng lao động;

– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

– Chế độ nâng bậc, nâng lương;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

(Điều 21 Bộ Luật lao động 2019, Điều 4 Nghị định 05/2015).

 

Cần có những nội dung cơ bản sau:

– Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

– Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.

(Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng).

– Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc.

– Quyền và nghĩa vụ của các bên.

– Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc.

– Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có).

– Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.

– Chế độ tập sự (nếu có).

– Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động.

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

– Hiệu lực của hợp đồng làm việc.

– Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập.

(Điều 26 Luật Viên chức 2010).

 

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hợp đồng làm việc. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng làm việc và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775