Thành lập công ty

Một ngôi nhà vững chắc cần có một bộ móng vững chắc, cũng giống như vậy, bạn muốn phát triển và biến ý tưởng kinh doanh của mình thành hiện thực thì bạn phải có một cơ sở để phát triển – công ty.

Tuy nhiên, việc thành lập doanh nghiệp không phải là yếu tố bắt buộc và cũng không đồng nghĩa nó là yếu tố quyết định đến thành công.

Nhưng thực tế cho thấy, con đường tốt nhất và nhanh nhất để vươn tới thành công là có công ty của riêng mình. Tại đó, bạn được phát triển và mở rộng những ý tưởng kinh doanh của mình tự do. Vậy việc thành lập công ty có đơn giản, dễ dàng hay không.

Có phải ai cũng được quyền thành lập công ty không. Nên thành lập loại hình công ty nào. Thủ tục ra sao…. Nếu bạn đang là người muốn khởi nghiệp và muốn thành lập công ty nhưng lại đang gặp những vướng mắc trên thì hãy dành chút thời gian của mình để tìm câu trả lời trong nội dung bài viết dưới đây nhé.

Nội dung chính bài viết

Sự ra đời của công ty

Tại sao chúng ta cần tìm hiểu về sự ra đời của công ty. Hiện nay chúng ta đều dễ dàng nhìn thấy có rất nhiều các công ty đang được thành lập ở các vùng miền khác nhau với quy mô khác nhau. Nhưng để thành lập công ty hợp pháp và phát triển mạnh mẽ thì chúng ta sẽ cần biết cái mà mình thành lập là cái gì, có nguồn gốc từ đâu. Chính vì vậy, đó là vì do vì sao chúng ta cần tìm hiểu sơ lược về sự ra đời của các công ty.

thành lập công ty

Thành lập công ty

Cũng như các hiện tượng kinh tế khác, công ty ra đời, tồn tại và phát triển trong những điều kiện nhất định. Trong xã hội, khi nền sản xuất hàng hóa đã phát triển đến một mức độ nhất định, để mở mang kinh doanh các nhà kinh doanh cần phải có nhiều vốn, để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh, buộc các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau.

Trên cơ sở vốn và sự tin tưởng lẫn nhau họ đã liên kết theo những hình thức nhất định và tạo ra mô hình tổ chức kinh doanh mới – công ty kinh doanh.

Mặt khác, khi sản xuất hàng hóa phát triển thì sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt hơn, những doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp thường ở vào vị trí bất lợi trong quá trình cạnh tranh.

Vì vậy, các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau thông qua hình thức góp vốn để thành lập một doanh nghiệp có vốn lớn, tạo thế vững chắc trên thị trường.

Người xưa có câu buôn tài không bằng dài vốn chính là sự đúc kết kinh nghiệm kinh doanh từ thực tiễn cuộc sống. hơn nữa trong kinh doanh thường gặp rủi ro và để phân chia rủi ro cho nhiều người khác các nhà kinh doanh cũng liên kết với nhau để nếu có rủi ro xảy ra thì nhiều người cùng gánh chịu, điều này có lợi hơn so với doanh nghiệp một chủ.

Khi hai hay nhiều người cùng góp vốn để thành lập công ty để tiến hành hoạt động kinh doanh kiếm lời chia nhau thì có nghĩa là họ đã thành lập một công ty. Mô hình liên kết này tỏ ra phù hợp với kinh tế thị trường và hấp dẫn cho những nhà đầu tư dù học biết kinh doanh hay không biết kinh doanh, người nhiều tiền cũng như người ít tiền đều có thể tham gia vào công ty.

Vì vậy, mô hình công ty đã được các nhà đầu tư tiếp thu và áp dụng. Có thể khẳng định rằng sự ra đời của công ty là quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trường. Công ty ra đời là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh, tự do kết ước và tự do lập hội.

Qua nhiều năm tồn tại và phát triển, các nhà kinh doanh đã sáng tạo ra các loại hình công ty khác nhau, có những loại hiện vẫn tồn tại và phát triển, có những loại không phát triển và có xu hướng mất dần. Có rất nhiều cách để phân loiaj công ty.

Nếu như căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của các thành viên công ty và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty thành hai loại cơ bản là công ty đối nhân và công ty đối vốn.

Công ty đối nhân là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bưởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên, các thành viên có quan hệ gần gũi, tin tưởng nhau mà lập ra góp danh sự hùn vốn là yếu tố thứ yếu.

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của loại hình công ty này là không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên về tài sản của công ty. Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi khoản nợ của công ty hoặc ít nhất phải có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.

Các thành viên có tư cách thương gia độc lập và chịu thuế thu nhập cá nhân, bản thân công ty không bị đánh thuế. Các thành viên công ty cùng nhau điều hành hoạt động của công ty và đều có quyền đại diện theo pháp luật.

Xét về phương diện kinh tế, các công ty đối nhân do tính liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên nên họ có thể được các ngân hàng dễ dàng cho vay vốn. Mặt khác, do tính liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nến các công ty đối nhân thường không đầu tư vào khu vực có nhiều rủi ro, trong thực tế công ty đối nhân thường hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đòi hỏi độ tin cậy giữa các thành viên, trình độ chuyên môn cao như dịch vụ pháp lý hay kiểm toán, giám định…

Còn về phương diện pháp lý, công ty đối nhân là loại hình công ty trong đó các thành viên có quan hệ gắn bó, hiểu biết và tin tưởng nhau do đó pháp luật rất ít quy định bắt buộc với họ.

thành lập công ty 1

Thành lập công ty 1

Công ty đối nhân thường tồn tại dưới hai dạng cơ bản là công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản. Đặc điểm chi tiết của từng công ty sẽ được phân tích ở phần sau.

Ngược lại với các công ty đối nhân chính là loại hình công ty đối vốn. Công ty đối vốn không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp. Công ty này có sự tách bạch về tài sản của công ty và tài sản của các thành viên trong công ty. Hay còn gọi là phân tách tài sản. Điều này đồng nghĩa là có sự phân biệt giữa thành viên công ty và công ty.

Do việc thành lập chỉ quan tâm đến phần vốn góp, do đó các thành viên công ty thường rất đông, những người không hiểu biết về kinh doanh cũng có thể tham gia vào công ty. Các thành viên của công ty sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp mà họ đã góp vào công ty. Công ty sẽ phải đóng thuế cho nhà nước, các thành viên cũng vậy.

Công ty đối vốn thường chia thành hai loại là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn. Đây là loại hình công ty được ưa chuộng hơn so với các công ty mang tính chất đối nhân. Bởi lẽ nó tạo điều kiện cho các nhà đầu tư sẵn sàng đầu tư vào các khu vực có độ rủi ro lớn và khả năng họ phân tán vốn đầu tư vào nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau, tạo điều kiện cho thị trường vốn ra đời, phát triển.

Như vậy, chúng ta đã cùng khái quát về sự ra đời của công ty. Việc hiểu rõ nguồn gốc của các loiaj hình công ty sẽ giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc lựa chọn loại hình công ty mà mình dự định thành lập và có thể thành lập công ty một cách đơn giản, nhanh chóng, phù hợp nhất.

Thành lập công ty được hiểu như thế nào

Thành lập công ty được hiểu là sự hình thành một công ty mới trong nền kinh tế. Hoạt động thành lập công ty do nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật về hình thức pháp lý của công ty, ngành nghề kinh doanh, cách thức góp vốn, tổ chức quản lý công ty, quyền và nghĩa vụ của công ty, người đầu tư thành lập công ty

Dưới góc độ kinh tế, thành lập công ty do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kyc thuật, phương tiện vận chuyển…. phù hợp với mục sản xuất hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ.

Thông thường thì người thành lập công ty cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về mặt pháp lý, thành lập công ty được hiểu là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của công ty hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm khai sinh hợp pháp cho công ty. Tại Việt Nam, việc thành lập công ty để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Do vậy, ngoài việc phải chuẩn bị các điều kiện vật chất để công ty ra đời thì các nhà đầu tư cần thực hiện nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục thành lập công ty hay thành lập doanh nghiệp sẽ kết thúc bằng việc doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Kể từ thời điểm này, doanh nghiệp sẽ chính thức được thành lập và trở thành một chủ thể kinh doanh độc lập, có những quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước và pháp luật công nhân, bảo hộ.

Bởi vậy, thủ tục thành lập công ty hay thành lập doanh nghiệp cũng được coi là một thủ tục để gia nhập thị trường và tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục này.

Tại sao cần phải thành lập công ty

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế dẫn đến hàng ngày có rất nhiều doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam để mở đường cho quá trình khởi nghiệp.

thành lập công ty 2

Thành lập công ty 2

Đã bao giờ bạn tự hỏi lý do phải thành lập công ty là gì? Thành lập doanh nghiệp có gặp rủi ro gì không? hoặc với hình thức kinh doanh như hiện tại có nhất định phải thành lập công ty hay không? Để trả lời cho những thắc mắc này, chúng tôi sẽ đưa ra 1 số lý do để giải thích cho câu hỏi vì sao phải thành lập Công ty?

  • Thành lập công ty sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của chúng ta diễn ra 1 cách hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Công ty sẽ có tư cách pháp nhân ngay sau khi được thành lập. Do đó, sẽ rất dễ dàng trong các hoạt động kinh doanh với đối tác, khách hàng và trước pháp luật Việt Nam;
  • Thành lập công ty sẽ giúp chúng ta có thể mở rộng được quy mô kinh doanh, sử dụng được nhiều người lao động, huy động được các nguồn vốn dễ dàng và qua đó sẽ thúc đẩy được lợi nhuận từ việc kinh doanh hơn là các hình thức kinh doanh nhỏ lẻ
  • Thành lập công ty sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế qua các hoạt động kinh doanh, đóng góp lợi ích cho xã hội từ việc nộp thuế, tạo công ăn việc làm cho người lao động…vv;
  • Khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể được hưởng những ưu đãi về thuế, quyền sử dụng đất….vv doanh nghiệp đó hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh được ưu đãi theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nội dung của quyền thành lập công ty

Quyền tự do thành lập công ty là một bộ phận quan trọng của quyền tự do kinh doanh, theo đó, tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hình thức công ty, doanh nghiệp để thực hiện ý tưởng và mục đích kinh doanh cả mình với những lựa chọn phù hợp về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề sẽ kinh doanh, mức vốn đầu tư, tên doanh nghiệp, trụ sở và địa điểm kinh doanh…. Nội dung của quyền này được thể hiện qua các khía cạnh chính như sau

Quyền được lựa chọn loại hình doanh nghiệp để thực hiện ý tưởng, mục đích kinh doanh

Có rất nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau về số lượng chủ đầu tư, về quy mô kinh doanh, tính chất liên kết, mục tiêu hoạt động…. Và tùy thuộc vào mục đích và ý tưởng đầu tư, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn loại hình doanh nghiệp cụ thể được pháp luật thừa nhận như công ty trách nhiệm hữu hạn viết tắt là công ty TNHH, công ty cổ phần viết tắt là CTCP, doanh nghiệp tư nhân viết tắt là DNTN, công ty hợp danh….

Quyền được lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực đầu tư kinh doanh

Nhà đầu tư quyết định lựa chọn ngành nghề lĩnh vực kinh doanh khi thành lập công ty. Phạm vi lựa chọn là tất cả các ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục bị cấm kinh doanh.

Quyền này được ghi nhận trong Hiến pháp, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư rằng doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm.

Quyền được lựa chọn quy mô kinh doanh, lựa chọn số lượng doanh nghiệp để thành lập

Quy mô kinh doanh được thể hiện trước hết quá mức vốn đầu tư và số lượng lao động được sử dụng. Trừ một số ngành nghề cần đáp ứng quy định về mức vốn tối thiểu hay còn gọi là vốn pháp định, nhà đầu tư hoàn toàn chủ động quyết định mức vốn đầu tư lớn hay nhỏ, sử dụng lao động nhiều hay ít, không bị hạn chế mức tối thiểu, tối đa.

Quy mô kinh doanh còn thể hiện ở việc nhà đầu tư được thành lập hoặc góp vốn thành lập nhiều doanh nghiệp, thành lập các tổ hợp kinh doanh theo mô hình công ty mẹ – công ty con ở dạng tổng công ty hay tập đoàn kinh tế.

Chúng ta cần lưu ý quyền này chỉ bị hạn chế đối với việc thành lập cùng lúc nhiều doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn như pháp luật hiện hành không cho phép một người thành lập hai hoặc nhiều DNTN.

Quyền được lựa chọn tên doanh nghiệp, nơi đặt trụ sở doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh

Tên doanh nghiệp do nhà đầu tư lựa chọn khi thành lập doanh nghiệp và thực hiện kế hoạch phát triển thương hiệu trong quá trình hoạt động, để tránh nhầm lẫn cho khách hàng và tránh nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, doanh nghiệp thành lập súa không được phép trùng tên hay sử dụng tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã thành lập hợp pháp trước đó.

Trụ sở doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh hiển thị yếu tố địa bàn đầu tư kinh doanh. Tùy thuộc vào tính chất dự án đầu tư và ngành nghề kinh doanh, nhà đầu tư quyết định lựa chọn địa bàn đầu tư cho phù hợp, song phải loại trừ một số địa bàn bị cấm hoạt động kinh doanh do các nguy cơ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự công cộng, an ninh môi trường.

Vậy ai có quyền thành lập công ty

Chúng ta đã hiểu rõ về sự ra đời của các công ty cũng như khái niệm thế nào là thành lập công ty và bây giờ điều quan trọng là ai có quyền được thành lập công ty.

Thành lập doanh nghiệp cho phép tạo lập một chủ thể kinh doanh, khi tham gia vào thị trường doanh nghiệp sẽ trở thành chủ thể của các giao dịch dân sự, thương mại, lao động… taoj ra và chịu trách nhiệm về các quyền và nghĩa vụ tài sản.

Do vậy, đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp phải là những tổ chức, cá nhân có đủ khả nawngvaf điều kiện phù hợp để chịu trách nhiệm về doanh nghiệp do mình khởi tạo.

Đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp là những tổ chức, cá nhân được pháp luật công nhận quyền thành lập doanh nghiệp. Trường hợp đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp là cá nhân, cá nhân đó phải có đủ năng lực hành vi dân sự để chịu trách nhiệm đối với doanh nghiệp do mình thành lập hoạc góp vốn thành lập. Nếu đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp là tổ chức thì tổ chức phải có tư cách pháp nhân.

Tuy nhiên, xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, quyền thành lập doanh nghiệp của một số cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự và của một số tổ chức có đủ tư cách pháp nhân sẽ bị loại bỏ, có thể kể đến các tường hợp phổ biến bị cấm thành lập doanh nghiệp được quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 sau đây

Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ trong các lực lượng vũ trang vì các lý do phòng chống tham nhũng, phòng chống cạnh tranh không lành mạnh và ảnh hưởng tiêu cực đến công vụ và chức trách đã được trả lương của họ

Cá nhân đang trong thời gian bị mất, bị hạn chế quyền công dân

Tổ chức sử dụng sai mục đích các nguồn ngân sách nhà nước được cấp nhằm thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị

Một số trường hợp khác theo quy định pháp luật hiện hành.

Pháp luật của mỗi quốc gia sẽ có quy định khác nhau về đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp với phạm vi cấm đoán khác nhau, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý đối với mỗi nền kinh tế.

Điều kiện để thành lập công ty là gì

Để thành lập công ty bạn cần đáp ứng các điều kiện kinh tế và điều kiện pháp lý.

Điều kiện kinh tế

Muốn thành lập doanh nghiệp, tổ chức cá nhân phải chuẩn bị các điều kiện vật chất cần thiết để doanh nghiệp ra đời như nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, máy móc thiết bị…. công việc này do các nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở góp vốn đầu tư ở dạng tiền mặt, hiện vật hoặc tài sản khác.

Điều kiện pháp lý

Điều kiện pháp lý để thành lập doanh nghiệp gồm những điều kiện pháp luật quy định mà chủ đầu tư cần đáp ứng để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tùy thuộc vào yêu cầu và mục đích của hoạt động quản lý nhà nước ở mỗi thời điểm các điều kiện thành lập doanh nghiệp được kiểm soát theo chế độ tiền kiểm hoặc hậu kiểm.

Tiền kiểm là kiểm tra các điều kiện cần thiết trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hậu kiểm là kiểm tra các điều kiện doanh nghiệp cần tuân thủ sau khi doanh nghiệp đã đăng ký thành lập và đi vào hoạt động.

Theo quy định hiện hành, điều kiện pháp lý mà tổ chức, cá nhân cần đáp ứng để thành lập doanh nghiệp bao gồm

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Có thể nói, ngành nghề kinh doanh là yếu tố được rà soát khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp. Bởi doanh nghiệp chỉ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục bị cấm kinh doanh.

Pháp luật Việt Nam quy định cấm kinh doanh đối với các hàng hóa, dịch vụ tại Điều 6 Luật Đầu tư 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2016, bao gồm

  • Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;
  • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ.

Điều kiện tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp đặt đúng quy định và không trùng hay gây nhầm lẫn là điều kiện cần thiết và bắt buộc. Các quy định buộc thực hiện khi đặt tên doanh nghiệp nhằm mục tiêu nhận biết sơ bộ về loại hình và đặc tính của doanh nghiệp.

Tên doanh nghiệp phải hiển thị rõ loại hình doanh nghiệp, bộ phận tên riêng của doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký hoặc lạm dụng tên tuổi của cơ quan tổ chức khác.

Cụ thể, quy định về cách đặt tên doanh nghiệp được quy định từ Điều 38 đến Điều 42 của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Quy định về tên doanh nghiệp như vậy nhằm mục đích bảo đảm cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp sau khi thành lập.

Điều kiện về hồ sơ và lệ phí

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ và nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ hợp lệ là bộ hồ sơ có đủ các giấy tờ theo quy định và các giấy tờ được khai đúng và đầy đủ. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp được thành lập nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ với các loại giấy tờ khác nhau.

Cụ thể hồ sơ đăng ký thành lập của từng loại hình được quy định từ Điều 20 đến Điều 23 của Luật Doanh nghiệp 2014.

Ngoài ra, nộp đủ lệ phí cũng là điều kiện bắt buộc để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký thành lập công ty

Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một hình thức đăng ký doanh nghiệp theo đó người thành lập doanh nghiệp tiến hành đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, đăng ký thành lập công ty là một thủ tục hành chính bắt buộc với mọi doanh nghiệp, được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh – Phòng đăng ký kinh doanh.

Các nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp với yêu cầu chung là đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Khi các thông tin đăng ký đáp ứng đủ điều kiện pháp luật quy định, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một minh chứng để thể hiện sự thành lập hợp pháp của doanh nghiệp, là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, ghi lai những thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế do nghiệp đăng ký. Tuy nhiên, hiện nay mã số doanh nghiệp cũng được xác định là mã số thuế của doanh nghiệp đó luôn.

Nhìn chung, các bước để đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm

  • Nhà đầu tư hoặc đại diện của họ chuẩn bị bộ hồ sơ hợp lệ và nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và đối chiếu các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau đó quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công khai thông tin về doanh nghiệp được thành lập trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cụ thể về thủ tục đăng ký cho từng loại hình doanh nghiệp được quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Bước 1: Xác định loại hình doanh nghiệp để tiến hành thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thành lập công ty đầu tiên mà mọi cá nhân, tổ chức cần thực hiện chính là xác định loại hình công ty. Việc làm này đóng vai trò vô cùng quan trọng và có ảnh hưởng xuyên suốt đến quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, mọi người nên cân nhắc và xác định cho mình một loại hình phù hợp.

Theo Luật doanh nghiệp ban hành 2014, có 5 loại hình công ty chính gồm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Đây là một trong những loại hình công ty phổ biến nhất Việt Nam hiện nay. Trong đó được chia thành hai loại hình nhỏ là:

  • Công ty TNHH một thành viên
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty cổ phần

Loại hình doanh nghiệp này được thành lập bởi vốn của nhiều cá nhân/tổ chức. Số vốn góp sẽ được quy đổi bằng cổ phần và người góp vốn sẽ được gọi là cổ đông. Công ty cổ phần bắt buộc có số cổ đông tối thiểu là 3 người. Thủ tục thành lập công ty cổ phần cũng tương tư như các loại hình công ty khác, chỉ khác một số hồ sơ chuẩn bị.

Doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại điều 183 Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn, tự làm chủ, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân là không có tư cách pháp ý, không được phát hành chứng khoán, không được góp vốn, mua cổ phần của Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.

Công ty hợp danh

Tại Việt Nam, loại hình công ty hợp danh ít được nhắc đến. Loại hình công ty này phải có ít nhất 2 hai chủ sở (thành viên hợp danh) cùng kinh doanh bằng một tên gọi. Sau khi hoàn tất thành lập doanh nghiệp, loại hình này sẽ có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, điểm bất cập của loại hình này là không được phát hành chứng khoán.

Đối với mỗi loại hình công ty, chủ sở hữu là cá nhân, tổ chức sẽ có những quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau. Do đó, quý khách hàng hãy xem xét dựa trên định hướng phát triển của công ty để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Bước 2: Lựa chọn tên công ty

Mọi người dành rất nhiều tâm huyết, công sức khi đặt tên cho công ty. Có người lựa chọn theo sở thích, có người lựa chọn theo phong thủy, lại có người lựa chọn theo một ý nghĩa ẩn dụ nào đó. Tuy nhiên dù lựa chọn theo bất kỳ ý đồ nào thì điều kiện bắt buộc vẫn phải tuân thủ theo quy định pháp luật.

Đặt tên công ty nghe có vẻ đơn giản, vậy nhưng đây lại là thủ tục thành lập công ty khiến không ít cá nhân, tổ chức đau đầu. Tên công ty bắt buộc phải có các yếu tố sau:

Loại hình công ty

Như đã trình bày ở mục trên, loại hình công ty sẽ là Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. Hoặc quý khách hàng cũng có thể sử dụng tên viết tắt của loại hình như: Công ty TNHH (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn), Công ty CP (đối với Công ty Cổ phần)…

Tên riêng

Quý khách hàng có thể sử dụng tên của bản thân, chữ số, ký hiệu hoặc tên bất kỳ được ghép từ bảng chữ cái tiếng Việt để đặt tên công ty (miễn không trùng lặp).

Ví dụ: Đối với thủ tục thành lập Công ty TNHH Hoàng Gia

Tên công ty này đạt yêu cầu vì có đầy đủ cả loại hình công ty và tên riêng. Loại hình công ty ở đây là: Công ty TNHH. Còn tên riêng là: Hoàng Gia.

Tên công ty sẽ bị từ chối khi thành lập công ty nếu:

  • Bị trùng lặp với những công ty đã đăng ký
  • Dễ gây nhầm lẫn
  • Có các yếu tố trái với thuần phong mỹ tục
  • Sử dụng từ ngữ có tính chất bạo động, vi phạm văn hoá, lịch sử
  • Sử dụng tên của lực lượng quân đội, vũ trang, công an, cơ quan nhà nước (trừ trường hợp được cho phép)
Tên công ty viết tắt và tên nước ngoài

Ngoài các yếu tố trên, khi thực hiện thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam, quý khách hàng còn được yêu cầu ghi tên công ty tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tuy nhiên nó không bắt buộc, nên quý khách hàng có thể thực hiện hoặc không. Trường hợp nếu quý khách hàng thực hiện cần lưu ý:

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài

Thông thường ở Việt Nam quý khách hàng sẽ điền bằng tiếng Anh. Tên công ty nước ngoài sẽ được dịch từ tên tiếng Việt. Khi dịch, tên riêng của công ty có thể để nguyên. Khi sử dụng tên nước ngoài, công ty cần phải in hoặc viết lên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu phát hành. Khổ chữ in sẽ nhỏ hơn tên tiếng Việt.

Tên công ty viết tắt

Dựa trên tên chính bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, quý khách hàng sẽ lựa chọn tên viết tắt cho doanh nghiệp mình.

Bước 3. Quy định trụ sở chính công ty

Quy định tại điều 43 Luật Doanh nghiệp, trụ sở chính là địa điểm liên lạc của công ty. Thông tin trụ sở phải được xác định rõ thôn/xóm/số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.

Trụ sở chính quý khách hàng khai trong thủ tục thành lập công ty phải có quyền sử dụng hợp pháp. Điều đó có nghĩa, quý khách hàng sẽ phải là chủ sở hữu địa điểm đăng ký trụ sở. Hoặc trường hợp trụ sở chính là địa điểm thuê, mượn… cần phải có hợp đồng theo đúng pháp luật.

Một vấn đề nữa liên quan đến trụ sở chính khi thực hiện thủ tục mở công ty mà chúng tôi hay nhận được chính là vấn đề chung cư. Trên quy định, các chung cư dùng để ở sẽ không được quyền làm trụ sở công ty. Trừ trường hợp tầng trệt, tầng 1, tầng 2… chung cư được chủ đầu tư xin phép xác định là có chức năng kinh doanh.

Bước 4: Lựa chọn Vốn điều lệ công ty

Lẽ ra trước khi giới thiệu mục vốn điều lệ, chúng tôi sẽ phải trình bày với quý khách hàng về vấn đề ngành nghề kinh doanh. Nhưng vì trước khi có ý định thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, chắc chắn 100% cá nhân, tổ chức đều đã xác định rõ vấn đề này. Chỉ cần kiểm tra và điều chỉnh lại theo đúng bảng mã ngành nghề kinh doanh quy định. Nên thiết nghĩ, chúng tôi sẽ không cần phải đề cập đến vấn đề này nữa.

Quay trở lại vấn đề chính trong mục này là vốn điều lệ. Mọi người có thể hiểu đơn giản vốn điều lệ là số tiền mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông góp vào khi thành lập công ty, hoặc cam kết góp vào theo thời gian quy định rõ trong Điều lệ.

Vốn điều lệ được xem là cơ sở để phân định rõ quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông góp vốn. Tất nhiên, đối với những công ty như trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu sẽ phải góp 100% vốn điều lệ.

thành lập công ty 3

Thành lập công ty 3

Vốn điều lệ còn là yếu tố tác động đến thuế môn bài mà công ty sẽ phải đóng với cơ quan nhà nước. Do vậy, quý khách hàng không nên chọn bừa bãi một số vốn điều lệ. Thay vào đó nên hỏi ý kiến của mọi người đi trước hoặc nhận sự tư vấn của công ty Luật để lựa chọn số vốn điều lệ phù hợp.

Bước 5: Người đại diện theo pháp luật

Trong thủ tục đăng ký thành lập công ty, quý khách hàng sẽ cần phải kê khai người đại diện theo pháp luật là Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị. Các quy định về người đại diện theo pháp luật được nêu rõ tại Điều 13, 14, 15, 16 Luật Doanh nghiệp. Theo đó:

  • Người đại diện theo pháp luật phải cư trú tại Việt Nam. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện nhưng phải xuất cảnh khỏi Việt nam sẽ phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác.
  • Người đại diện có quyền và nghĩa vụ trong các giao dịch của công ty. Đồng thời là đại diện cho công ty trước pháp luật.
  • Có thể có hơn một người đại diện theo pháp luật đối với Công ty TNHH và Công ty Cổ phần
  • Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, người đại diện theo pháp luật sẽ cần phải có những điều chỉnh đặc biệt.

Kết quả của thủ tục đăng ký doanh nghiệp là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp cho doanh nghiệp trước đây gọi là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Kể từ khi được cấp văn bản này, doanh nghiệp chính thức thành lập, là một chủ thể kinh doanh có tư cách hợp pháp để tham gia vào các quan hệ kinh tế và pháp lý.

Hồ sơ thành lập công ty

Thủ tục thành lập công ty không thể thiếu việc chuẩn bị hồ sơ. Đối với mỗi loại hình công ty, quý khách hàng sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ riêng. Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH hoặc Công ty Cổ phần…vv, quý khách hàng nhớ xác định rõ loại hình doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn

  • 1 Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
  • 1 Bản điều lệ công ty
  • 1 Bản danh sách thành viên (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
  • Nếu thành viên là cá nhân sẽ phải photo CMND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (1 bản)
  • Nếu thành viên là tổ chức sẽ phải photo giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương (1 bản).

Hồ sơ thành lập Công ty Cổ phần

  • 1 Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phần kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
  • 1 Bản điều lệ công ty
  • 1 Bản danh sách cổ đông sáng lập (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
  • Nếu cổ đông là cá nhân sẽ phải photo CMND hoặc hộ chiếu (1 bản)
  • Nếu cổ đông là tổ chức sẽ phải photo giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương (1 bản)
  • Nếu là nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải photo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Với việc hoàn thiện những hồ sơ nêu trên, thủ tục thành lập công ty của quý khách hàng đã thành công một nửa.

Hồ sơ thành lập Công ty hợp danh

  • 1 Giấy đề nghị thành lập công ty kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
  • 1 Bản điều lệ công ty
  • 1 Bản danh sách thành viên (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
  • 1 Bản sao hộ chiếu hoặc CMND thành viên

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

  • 1 Giấy đề nghị thành lập công ty kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
  • 1 Bản sao CMND hoặc hộ chiếu chủ doanh nghiệp tư nhân

Quy trình thành lập công ty tiếp theo quý khách hàng cần thực hiện scan hồ sơ gửi đến dangkykinhdoanh.gov.vn. Sau đó chờ phản hồi của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Thời gian thành lập công ty trong bao lâu

Thời gian thành lập công ty sẽ được chia thành từng giai đoạn thực hiện công việc và dựa vào gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp nhanh hay chậm do khách hàng quyết định. Thông thường, thời gian thực hiện thành lập công ty được tính như sau:

  • Thời gian soạn thảo hồ sơ: 01 ngày làm việc
  • Thời gian nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký: 01 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ từ khách hàng.
  • Thời gian xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ được nộp và chấp nhận hợp lệ;
  • Thời gian khắc dấu công ty và công bố mẫu dấu trên cổng thông tin: 01 ngày làm việc
  • Thời gian công bố thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia: 01 ngày làm việc

Như vậy, tổng thời gian cho việc thành lập doanh nghiệp trung bình sẽ mất khoảng từ 05-07 ngày làm việc.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định tại Điều 13 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:

Ở cấp tỉnh:

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Ở cấp huyện:

Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Những thuận lợi và khó khăn sau khi thành lập doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết rõ, khi tiến hành thành lập doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh có nghĩa chúng ta sẽ bước vào 1 giai đoạn mở đầu trong quá trình khởi nghiệp, bên cạnh những thuận lợi sẽ không thể tránh khỏi những khó khăn sẽ gặp phải. Chúng tôi nhận thấy những thuận lợi và khó khăn sau đây:

Thuận lợi khi thành lập công ty:

  • Giúp hoạt động kinh doanh được hợp pháp tại Việt Nam;
  • Thực hiện được ước mơ khởi nghiệp và khẳng định mình trên thị trường;
  • Tạo công ăn việc làm được cho người lao động;
  • Có cơ hội tăng thu nhập cho cá nhân (thành viên/cổ đông góp vốn trong công ty);
  • Đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế

Khó khăn khi thành lập doanh nghiệp/thành lập công ty

  • Thiếu kinh nghiệm quản lý, thiếu vốn hoạt động kinh doanh;
  • Nguồn việc chưa nhiều dẫn đến tình trạng thiếu việc đầu vào;
  • Khó khăn trong việc quản lý hoạt động công ty hoặc mâu thuẫn giữa các thành viên/cổ đông trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh;
  • Nguồn thu từ hoạt động kinh doanh chưa nhiều dẫn đến khả năng lỗ cao;

Các việc cần làm sau khi thành lập công ty/thành lập doanh nghiệp cần lưu ý

Sau khi hoàn thành việc thành lập công ty và đã nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, dấu tròn công ty. Doanh nghiệp cần phải thực hiện các công việc sau:

  • Công ty mở tài khoản ngân hàng cho Doanh nghiệp và đăng ký tài khoản của doanh nghiệp tới sở kế hoạch đầu tư nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài tại ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng;
  • Mua chữ ký số để tiến hành kê khai thuế;
  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp và thông báo phát hành hóa đơn điện tử;
  • Đặt biển công ty để treo tại trụ sở công ty;
  • Kê khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý;
  • Lập báo cáo tài chính công ty cuối năm.

Các chi phí để hoàn tất các thủ tục thành lập công ty nếu bạn không qua dịch vụ

Bước 1: Phí nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư: 100.000đ;

Bước 2: Phí đăng bố cáo thành lập mới doanh nghiệp: 300.000 đ;

Bước 3: Phí khắc dấu trong công ty: 400.000đ;

Bước 4: Phí đặt bảng hiệu công ty: 200.000đ;

Bước 5: Phí mua chữ ký ( Token)  số gói 1 năm: 1.600.000đ;

Bước 6: Nộp ký quý trong tài khoản ngân hàng: tùy từng ngân hàng nhưng thường là : 1.000.000đ;

 Bước 7: Mức đóng thuế môn bài  như sau:

  • Nếu vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống thuế môn bài là: 2.000.000đ;
  • Nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ thuế môn bài là : 3.000.000đ;

Lưu ý: Nếu công ty thành lập trong thời gian 6 tháng cuối năm ( sau ngày 01/07), thì doanh nghiệp chỉ phải đóng 50% thuế môn bài của năm đó.

Bước 8: Khai thuế ban đầu nếu bạn tự làm sẽ không mất phí.

Bước 9: Đặt in hóa đơn GTGT : 352.000đ / 1 cuốn ( đã bao gồm VAT). Nếu bạn đặt nhiều hơn chi phí sẽ giảm xuống.

Như vậy nếu bạn thành lập công ty trước ngày 01/07  và mức thuế môn bài từ 10 tỷ trở xuống thì chi phí để hoàn tất thủ tục nếu không qua dịch vụ là: 5.952.000đ.

Nếu thành lập công ty sau ngày 01/07 và mức thuế môn bài từ 10 tỷ trở xuống thì chi phí để hoàn tất thủ tục nếu không qua dịch vụ là: 4.952.000đ.

Nếu bạn thành lập công ty trước ngày 01/07  và mức thuế môn bài trên 10 tỷ thì chi phí để hoàn tất thủ tục nếu không qua dịch vụ là: 6.952.000đ.

Nếu thành lập công ty sau ngày 01/07 và mức thuế môn bài trên 10 tỷ thì chi phí để hoàn tất thủ tục nếu không qua dịch vụ là: 5.452.000đ.

Về cơ bản, việc thành lập công ty tương đối đơn giản, bất kỳ ai cũng có thể tiến hành thủ tục thành lập công ty. Tuy nhiên, việc đưa ra phương án công ty phù hợp với nhu cầu của các cổ đông/thành viên góp vốn để có thể đảm bảo an toàn về mặt pháp lý, tránh mọi rủi ro về mặt pháp luật trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi công ty tư vấn cần có nhiều kinh nghiệm với đội ngũ tư vấn viên chuyên sâu và am hiểu về pháp luật.

Hiện nay trên các phương tiện quảng cáo có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ thành lập công ty Giá Rẻ và Siêu Rẻ. Tuy nhiên, chúng tôi khuyến cáo khách hàng hỏi rõ nội dung công việc, thời gian thực hiện công việc trước khi quyết định sử dụng dịch vụ.

Trên đây là những tư vấn về thành lập công ty mà chúng tôi với mong muốn chia sẻ đến cho bạn đọc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thành lập công ty hoặc mong muốn được hỗ trợ trong việc thành lập công ty thì đừng ngần ngại liên hệ với Rong Ba Group bất cứ khi nào bạn muốn nhé.

Hotline: 034 736 2775
Tư Vấn Online
Gọi: 034 736 2775