Thành lập doanh nghiệp

Khởi đầu cho mọi kế hoạch đầu tư – kinh doanh là việc lựa chọn và thành lập một pháp nhân với mô hình tổ chức, tên gọi, lĩnh vực, phạm vi hoạt động phù hợp với định hướng và mục tiêu đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư.

Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về thủ tục để thành lập doanh nghiệp là như thế nào; lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp nhất; cần lưu ý những vấn đề gì trước và sau khi thành lập doanh nghiệp;…. Vậy thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây nhé.

Nội dung chính bài viết

Thành lập doanh nghiệp là gì

Để hiểu rõ thành lập doanh nghiệp là gì thì chúng ta cần biết và hiểu doanh nghiệp là cái gì. Mỗi người sẽ có những cách hiểu khác nhau về định nghĩa doanh nghiệp. Trong đó, đa số mọi người đều cho rằng doanh nghiệp chính là công ty. Cách hiểu này có thể đúng mà cũng có thể sai.

Bởi thực chất, doanh nghiệp là một khái niệm rất rộng, bao hàm cả các loại hình công ty. Cho nên để trả lời đúng nhất cho câu hỏi doanh nghiệp là gì? quý khách hàng hãy căn cứ vào pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2014 về giải thích từ ngữ thì Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Theo đó, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức phải có đầy đủ các đặc điểm là Những tổ chức được thành lập để kinh doanh theo đúng quy định pháp luật; Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Có tên riêng (không trùng lặp); Có tài sản; Có trụ sở.

Thành lập doanh nghiệp được hiểu là sự hình thành một công ty mới trong nền kinh tế. Hoạt động thành lập công ty do nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật về hình thức pháp lý của công ty, ngành nghề kinh doanh, cách thức góp vốn, tổ chức quản lý công ty, quyền và nghĩa vụ của công ty, người đầu tư thành lập công ty…

thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp

Dưới góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kỹ thuật, phương tiện vận chuyển…. phù hợp với mục sản xuất hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ.

Thông thường thì người thành lập doanh nghiệp cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về mặt pháp lý, thành lập doanh nghiệp được hiểu là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của doanh nghiệp hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm khai sinh hợp pháp cho công ty. Tại Việt Nam, việc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Do vậy, ngoài việc phải chuẩn bị các điều kiện vật chất để doanh nghiệp ra đời thì các nhà đầu tư cần thực hiện nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp sẽ kết thúc bằng việc doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Kể từ thời điểm này, doanh nghiệp sẽ chính thức được thành lập và trở thành một chủ thể kinh doanh độc lập, có những quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước và pháp luật công nhân, bảo hộ.

Bởi vậy, thủ tục doanh nghiệp cũng được coi là một thủ tục để gia nhập thị trường và tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục này.

Lý do khiến bạn quyết định thành lập doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế dẫn đến hàng ngày có rất nhiều doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam để mở đường cho quá trình khởi nghiệp.

Đã bao giờ bạn tự hỏi lý do phải thành lập doanh nghiệp là gì? Thành lập doanh nghiệp có gặp rủi ro gì không? hoặc với hình thức kinh doanh như hiện tại có nhất định phải thành lập công ty hay không? Để trả lời cho những thắc mắc này, chúng tôi sẽ đưa ra 1 số lý do để giải thích cho câu hỏi vì sao phải thành lập doanh nghiệp?

  • Thành lập doanh nghiệp sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của chúng ta diễn ra 1 cách hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp sẽ có tư cách pháp nhân ngay sau khi được thành lập, trừ DNTN. Do đó, sẽ rất dễ dàng trong các hoạt động kinh doanh với đối tác, khách hàng và trước pháp luật Việt Nam;
  • Thành lập doanh nghiệp sẽ giúp chúng ta có thể mở rộng được quy mô kinh doanh, sử dụng được nhiều người lao động, huy động được các nguồn vốn dễ dàng và qua đó sẽ thúc đẩy được lợi nhuận từ việc kinh doanh hơn là các hình thức kinh doanh nhỏ lẻ
  • Thành lập doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế qua các hoạt động kinh doanh, đóng góp lợi ích cho xã hội từ việc nộp thuế, tạo công ăn việc làm cho người lao động…vv;
  • Khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể được hưởng những ưu đãi về thuế, quyền sử dụng đất….vv doanh nghiệp đó hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh được ưu đãi theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nên lựa chọn thành lập loại hình doanh nghiệp nào là tốt nhất

Hiện nay, theo quy định pháp luật có rất nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Quý khách hàng có thể lựa chọn một trong những loại hình trên để thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, mỗi loại hình đều có những ưu nhược điểm riêng và sẽ rất khó khăn nếu như chủ thể muốn thành lập không hiểu rõ về từng loại hình cũng như ưu điểm, hạn chế của nó. Chính vì vậy, chúng tôi sẽ phân tích những ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình để quý khách có sự cân nhắc và lựa chọn tốt nhất.

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty Cổ phần

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

Công ty hợp danh

Do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN. Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên CTHD.

CTCP  phải có ít nhất 3 cổ đông và không có giới hạn về số lượng tối đa của các cổ đông.

CTCP không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập nếu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ CTY TNHH

Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty có đồng chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân

Số lượng thành viên: ít nhất là 2 thành viên và không vượt quá 50 thành viên

Phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh.

Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh.

Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

– Do 1 cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân sẽ chủ động đưa ra được tất cả các quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh

– Tạo được sự tin tưởng cho khách hàng và đối tác vì chế độ chịu trách nhiệm vô hạn

 – Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, gọn nhẹ.

– Ít rủi ro cho cổ đông trong công ty khi hoạt động vì cổ đông chỉ chịu trách nhiệm khi có phát sinh trong phạm vi số vốn góp vào công ty.

 – Công ty có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu công ty và đưa lên Sàn giao dịch chứng khoán, có thể chuyển nhượng vốn cho cổ đông trong và ngoài công ty, số lượng cổ đông trong công ty là không giới hạn, chính vì vậy có thể xem công ty cổ phần là loại hình có khả năng huy động vốn cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp.

 – Cổ đông có thể dễ dàng, tự do chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế cổ phần cổ đông thông qua việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

 

 

 

 

 

 

 

 

– Chỉ phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp của mình

 – Điều hành và quản lý công ty cũng không phức tạp vì chủ sở hữu được toàn quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

 – Rất dễ dàng khi thực hiện việc chuyển nhượng công ty

 

 

– Thủ tục thành lập đơn giản hơn các loại hình công ty khác

– Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

 – Chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

 – Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

– Hình thành trên sự uy tín của cá nhân và theo chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên nên công ty dễ tạo sự tin cậy cho đối tác, khách hàng

 – Việc quản lý điều hành công ty hợp danh thường không quá phức tạp do các thành viên đều uy tín và có sự tin tưởng hơn thế nữa số lượng thành viên ít

– Không có tư cách pháp nhân,

Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình nên mức độ chịu rủi ro cao.

– Chủ doanh nghiệp chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân, không được làm thành viên hợp danh hay làm chủ hộ kinh doanh.

– Do cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn nên việc cộng tác sẽ bị hạn chế về sự tin tưởng

 – Do không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn.

 – Việc thành lập công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc về chế độ tài chính, kế toán.

 

– Sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào đó dù là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp.

 – Chủ sở hữu (thường và đa số) không trực tiếp tham gia vào hoạt động hàng ngày của công ty đồng thời, loại hình công ty cổ phần cũng có nguy cơ dễ bị người khác, công ty khác thôn tính.

– Vì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong quá trình kinh doanh trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty nên có ít sự tin tưởng từ các đối tác muốn liên kết, hợp tác.

 – Bị hạn chế việc huy động vốn do công ty không có quyền phát hành cổ phiếu.Khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

– việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

 – Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ hơn của pháp luật  hơn các loại hình công ty khác

 – Do thực hiện theo chế độ hữu hạn nên uy tín bị ảnh hưởng trước đối tác, khách hàng nhưng không quá đáng kể

– Mức chịu rủi ro của các thành viên rất cao do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn

 – Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

 – Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ của công ty hợp danh phát sinh từ những cam kết của công ty trước khi thành viên hợp danh rút khỏi công ty

Đến đây, có lẽ quý khách đã có thể hiểu rõ về đặc điểm cũng như ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp và chúng tôi tin chắc quý khách đã có được quyết định cho mình.

Những điều kiện bắt buộc khi thành lập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nếu muốn kết hôn thì nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên và kèm thêm các điều kiện khác, tức là không phải mọi cá nhân ở mọi độ tuổi đều được kết hôn hợp pháp.

thành lập doanh nghiệp 1

Thành lập doanh nghiệp 1

Cũng giống như vậy, không phải cá nhân, tổ chức nào cũng có thể thành lập doanh nghiệp một cách vô tội vạ, tràn lan được. Vì vậy, tổ chức, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nhất định.

Đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp cho phép tạo lập một chủ thể kinh doanh, khi tham gia vào thị trường doanh nghiệp sẽ trở thành chủ thể của các giao dịch dân sự, thương mại, lao động… taoj ra và chịu trách nhiệm về các quyền và nghĩa vụ tài sản.

Do vậy, đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp phải là những tổ chức, cá nhân có đủ khả nawngvaf điều kiện phù hợp để chịu trách nhiệm về doanh nghiệp do mình khởi tạo.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 về quyền thành lập, góp vốn, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp như sau

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Việc quy định một số tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập doanh nghiệp không có nghĩa là hạn chế quyền tự do kinh doanh của họ mà bởi vì đây là những chủ thể đặc biệt và sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Vì vậy, pháp luật cấm họ thành lập doanh nghiệp.

Một lưu ý là có những trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn được quyền góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình

Như đã phân tích ở trên, pháp luật Việt Nam quy định rất nhiều loại hình doanh nghiệp, với mỗi loại hình sẽ phải đáp ứng các điều kiện khác nhau. Do vậy, việc tìm hiểu về điều kiện thành lập của từng loại hình có ý nghĩa rất quan trọng.

  • Điều kiện đối với Thành lập Công ty TNHH 1 thành viên: Do 1 tổ chức có pháp nhân hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu
  • Điều kiện đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Do ít nhân 2 cá nhân hoặc tổ chức có pháp nhân góp vốn. Số lượng thành viên góp vốn tối đa 50.
  • Điều kiện đối với Công ty Cổ phần: Có ít nhất 3 cổ đông góp vốn và không giới hạn cổ đông.
  • Điều kiện đối với Doanh nghiệp nhà nước: Do nhà nước quản lý và nắm giữ 100% vốn điều lệ
  • Điều kiện đối với Công ty hợp danh: Do ít nhất 2 cá nhân là chủ sở hữu, kinh doanh dưới 1 tên chung.

Có thể chúng ta sẽ thắc mắc doanh nghiệp nhà nước có phải là một loại hình doanh nghiệp song song cùng các loại hình khác như công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhà nước mang tính chất là do nhà nước quản lý và nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ nhưng có thể tồn tại dưới dạng là công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn.

Điều kiện về vốn điều lệ

Để được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành thủ tục thành lập công ty, cá nhân, tổ chức cần phải kê khai vốn điều lệ trong hồ sơ. Vốn điều lệ được pháp luật định nghĩa là tổng tài sản (tiền, vàng, đất, quyền sở hữu trí tuệ…) do các thành viên góp vào hoặc cam kết góp vào (được quy định cụ thể trong bảng điều lệ công ty) khi thành lập. Trường hợp với công ty cổ phần, vốn điều lệ sẽ được quy đổi thành cổ phần.

thành lập doanh nghiệp 2

Thành lập doanh nghiệp 2

Trong các văn bản pháp luật không quy định doanh nghiệp khi thành lập phải có bao nhiêu vốn điều lệ. Điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, cá nhân, tổ chức sẽ phải chịu trách nhiệm về số vốn đã kê khai.

Điều kiện về tên doanh nghiệp khi thành lập

Tên doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng của doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp được thể hiện như sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn/Công ty TNHH;
  • Công ty cổ phần/Công ty CP;
  • Công ty hợp danh/Công ty HD;
  • Doanh nghiệp tư nhân/Doanh nghiệp TN/DNTN.

Tên chi nhánh, văn phòng diện = Tên doanh nghiệp + Cụm từ “Chi nhánh”/ “Văn phòng đại diện” (có thể đổi vị trí các cấu thành).

Lưu ý về điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
  • Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc

Trong đó, Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. Còn tên gây nhầm lẫn khi thuộc vào một trong các trường hợp dưới đây

  • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Cấu thành tên doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ trừ trường hợp được chấp nhận bởi chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đó.

Chính vì vậy, một kinh nghiệm khi đặt tên doanh nghiệp là sử dụng Cổng thông tin đăng ký kinh doanh để tra cứu các tên doanh nghiệp đang được sử dụng trên phạm vi toàn quốc.

Quy định về việc sử dụng trụ sở chính

Mọi người hay nhầm lẫn giữa trụ sở chính và văn phòng đại diện. Do đó cần xác định rõ về vấn đề này trước khi kê khai thông tin. Đầu tiên, một doanh nghiệp chỉ có một trụ sở chính duy nhất. Trong khi đó, văn phòng đại diện có thể có nhiều, tùy theo tình hình và nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014, trụ sở chính bắt buộc phải ở Việt Nam. Khi kê khai các thông tin về trụ sở chính cần nêu chi tiết, rõ ràng nhất có thể từ số nhà, ngõ, hẻm, ngách…

Quy trình thành lập doanh nghiệp theo quy định hiện hành

Đây chắc hẳn là phần chúng ta nóng lòng nhất đúng không ạ. Khi đã đáp ứng các điều kiện theo quy định thì việc tiếp theo cần làm để thành lập doanh nghiệp chính là làm hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để khai sinh cho doanh nghiệp mới của mình. Một quy trình chuẩn khi thành lập doanh nghiệp bao gồm nội dung các bước sau

Bước 1. Soạn thảo hồ sơ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp

Tùy thuộc vào việc quý khách hàng lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào mà sẽ phải chuẩn bị các hồ sơ thành lập doanh nghiệp khác nhau.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
  • 01 Bản đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu (Quý khách hàng chưa có mẫu quy định có thể liên hệ chúng tôi để được cung cấp)
  • 01 Bản sao CMND hoặc hộ chiếu của chủ doanh nghiệp.
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • 01 Bản đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu (Quý khách hàng chưa có mẫu quy định có thể liên hệ chúng tôi để được cung cấp)
  • 01 Bản điều lệ doanh nghiệp
  • 01 Bản nêu rõ danh sách thành viên. Nếu thành viên là cá nhân cần cung cấp 1 bản sao giấy CMND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Nếu thành viên là tổ chức cần cung cấp 1 bản sao quyết định thành lập hoặc các tài liệu có giá trị tương đương. Trường hợp thành viên góp vốn là tổ chức cần thêm quyết định của tổ chức về việc tham gia góp vốn thành lập công ty;
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với công ty hợp danh
  • 01 Bản đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu (Quý khách hàng chưa có mẫu quy định có thể liên hệ chúng tôi để được cung cấp)
  • 01 Bản điều lệ công ty
  • 01 Bản kê khai đầy đủ các thành viên
  • 01 Bản sao CMND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của các thành viên
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần
  • 01 Bản đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu (Quý khách hàng chưa có mẫu quy định có thể liên hệ chúng tôi để được cung cấp)
  • 01 Bản điều lệ công ty
  • 01 Bản danh sách kê khai đầy đủ thông tin các cổ đông
  • 01 Bản sao CMND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (nếu cổ đông là cá nhân)
  • 01 Bản sao giấy chứng nhận ĐKKD hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương (nếu cổ đông là tổ chức).

Lưu ý trong trường hợp quý khách hàng không tự mình thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp thì có thể ủy quyền cho chủ thể khác tiến hành và cần có văn bản ủy quyền cho người đại diện để thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Để được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thiện xong hồ sơ sẽ tiến hành bước tiếp theo là nộp hồ sơ hoàn thiện cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tuy nhiên, trước khi thực hiện bước này, quý khách hàng sẽ phải scan hồ sơ, sau đó gửi bản mềm lên dangkykinhdoanh.gov.vn. Lúc này, sẽ có hai tình huống có thể xảy ra:

Trường hợp 1: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp không được chấp nhận. Quý khách hàng chủ động theo dõi tình trạng hồ sơ trên website nếu bị từ chối, các chuyên viên sẽ nói rõ lý do. Gặp phải tình huống này, quý khách hàng sẽ sửa đổi hồ sơ theo yêu cầu và tiếp tục gửi lại cho đến khi được chấp thuận.

thành lập doanh nghiệp 3

Thành lập doanh nghiệp 3

Trường hợp 2: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp được chấp nhận. Lúc này, quý khách hàng sẽ download giấy chấp thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư, in và nộp đồng thời hồ sơ đăng ký bản cứng lên Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi quý khách hàng đặt trụ sở chính. Sau đó chờ đợi kết quả.

Bước 3. Thông báo nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định

Theo quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp, sau khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời gian tối đa 30 ngày tính từ ngày được cấp, doanh nghiệp phải tiến hành thông báo công khai ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông (nếu là thành lập công ty cổ phần) trên cổng thông tin dangkykinhdoanh.gov.vn.

Trong thời hạn 30 ngày nếu doanh nghiệp không tiến hành thông báo sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định. Do vậy, doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục này theo đúng quy định.

Bước 4. Thông báo mẫu dấu theo quy định

Con dấu thường được sử dụng trong các giao dịch, quyết định của doanh nghiệp. Nhưng để được sử dụng con dấu theo đúng pháp luật, doanh nghiệp cần phải đăng tải mẫu dấu doanh nghiệp lên trang dangkykinhdoanh.gov.vn. Quý khách hàng lưu ý mẫu dấu đúng quy định là mẫu dấu phải thể hiện được thông tin: tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Những việc cần làm ngay sau khi hoàn thành thành lập doanh nghiệp năm 2020 gồm những gì?

Thành lập doanh nghiệp là bước đầu tiên trong quá trình khởi nghiệp, cần lưu ý để duy trì hoạt động của 1 doanh nghiệp sẽ cần rất nhiều vấn đề cần quan tâm sau.

Để doanh nghiệp được hoạt động hợp pháp, đúng theo quy định của Luật doanh nghiệp nói riêng và pháp luật nói chung, sau khi thành lập, doanh nghiệp cần thực hiện ngay các việc sau.

  • Tiến hành đặt biển thông tin doanh nghiệp (tên, địa chỉ, mã số thuế, sđt liên hệ) và treo hoặc gắn biển hiệu này lên địa chỉ doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Kê khai nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài năm đầu tiên cho doanh nghiệp mới mức thuế từ 2 triệu (với mức vốn điều lệ dưới 10 tỷ) và 3 triệu (với doanh nghiệp có vốn lớn hơn 10 tỷ). Trường hợp doanh nghiệp thành lập sau ngày 1.7 hàng nằm chỉ phải đóng 50% thuế môn bài của năm đó)
  • Mua chữ ký số để thực hiện kê khai thuế GTGT, thu thu nhập doanh nghiệp, báo cáo tài chính năm;
  • Sử dụng (mua) hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn để đủ điều kiện sử dụng hóa đơn phát cho khách hàng;
  • Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp và đăng ký thuế điện tử thông qua tài khoản ngân hàng;
  • Với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh có điều kiện (ví dụ: Kinh doanh đa cấp), doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục xin giấy phép con để đủ điều kiện hoạt động theo quy định của luật.

Như vậy, không phải nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là song mà chúng ta còn cần phải thực hiện đầy đủ các công việc sau thành lập doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Nếu vi phạm, doanh nghiệp bạn sẽ bị xử lý theo quy định tùy theo mức độ vi phạm. Vì thế, cả giai đoạn trước, trong và sau thành lập doanh nghiệp đều rất quan trọng nên chúng ta hãy chú ý nhé.

Thời gian thành lập doanh nghiệp mất bao lâu

Thời gian thành lập doanh nghiệp sẽ được chia thành từng giai đoạn thực hiện công việc và dựa vào gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp nhanh hay chậm do khách hàng quyết định. Thông thường, thời gian thực hiện thành lập công ty được tính như sau:

  • Thời gian soạn thảo hồ sơ: 01 ngày làm việc
  • Thời gian nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký: 01 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ từ khách hàng.
  • Thời gian xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ được nộp và chấp nhận hợp lệ;
  • Thời gian khắc dấu công ty và công bố mẫu dấu trên cổng thông tin: 01 ngày làm việc
  • Thời gian công bố thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia: 01 ngày làm việc

Như vậy, tổng thời gian cho việc thành lập doanh nghiệp trung bình sẽ mất khoảng từ 05-07 ngày làm việc.

Tổng chi phí để hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp

Bước 1:  Phí nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tới Sở Kế hoạch và Đầu tư: 100.000đ;

Bước 2: Phí đăng bố cáo thành lập mới doanh nghiệp: 300.000 đ;

Bước 3: Phí khắc dấu trong công ty: 400.000đ;

Bước 4: Phí đặt bảng hiệu công ty: 200.000đ;

Bước 5: Phí mua chữ ký ( Token)  số gói 1 năm: 1.600.000đ;

Bước 6: Nộp ký quý trong tài khoản ngân hàng: tùy từng ngân hàng nhưng thường là : 1.000.000đ;

 Bước 7: Mức đóng thuế môn bài  như sau:

  • Nếu vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống thuế môn bài là: 2.000.000đ;
  • Nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ thuế môn bài là : 3.000.000đ;

Lưu ý: Nếu công ty thành lập trong thời gian 6 tháng cuối năm ( sau ngày 01/07), thì doanh nghiệp chỉ phải đóng 50% thuế môn bài của năm đó.

Bước 8: Khai thuế ban đầu nếu bạn tự làm sẽ không mất phí.

Bước 9: Đặt in hóa đơn GTGT : 352.000đ / 1 cuốn ( đã bao gồm VAT). Nếu bạn đặt nhiều hơn chi phí sẽ giảm xuống.

Như vậy nếu bạn thành lập công ty trước ngày 01/07  và mức thuế môn bài từ 10 tỷ trở xuống thì chi phí để hoàn tất thủ tục nếu không qua dịch vụ là: 5.952.000đ.

Nếu thành lập công ty sau ngày 01/07 và mức thuế môn bài từ 10 tỷ trở xuống thì chi phí để hoàn tất thủ tục nếu không qua dịch vụ là: 4.952.000đ.

Nếu bạn thành lập công ty trước ngày 01/07  và mức thuế môn bài trên 10 tỷ thì chi phí để hoàn tất thủ tục nếu không qua dịch vụ là: 6.952.000đ.

Nếu thành lập công ty sau ngày 01/07 và mức thuế môn bài trên 10 tỷ thì chi phí để hoàn tất thủ tục nếu không qua dịch vụ là: 5.452.000đ.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những vấn đề mà quý khách hàng khi muốn thành lập doanh nghiệp cần phải lưu ý. Hy vọng bài viết hữu ích đối với bạn. Hãy liên hệ với Rong Ba Group nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần sự hỗ trợ của chúng tôi nhé.

Hotline: 034 736 2775
Tư Vấn Online
Gọi: 034 736 2775