Tư vấn thành lập công ty

 

Việc tìm kiếm các thông tin về thủ tục thành lập công ty ngày nay thực hiện rất dễ dàng. Bạn chỉ cần một cú click trên google với từ khóa thành lập doanh nghiệp thì bạn đã nhận được hàng nghìn kết quả đến từ các website khác nhau. Hầu hết các nội dung đều mới xoay quanh thủ tục thành lập như thế nào, hồ sơ ra sao. Tuy nhiên, một trong những yếu tố rất quan trọng khi thành lập công ty là bạn phải hiểu được bản chất, các quy định liên quan đến loại hình công ty đó. Vậy làm thế nào để tìm được nội dung chuyên sâu về những vấn đề này. Vì vậy, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc về tư vấn thành lập công ty chi tiết và tỉ mỉ nhất. Hãy cùng xem bài viết dưới đây nhé.

Khái niệm tư vấn thành lập công ty

Chắc hẳn chúng ta đã nghe rất nhiều đến cụm từ tư vấn thành lập công ty của các công ty luật nhưng liệu chúng ta đã thực sự hiểu rõ ý nghĩa của thuật ngữ này là gì hay chưa. Để hiểu rõ điều này chúng ta sẽ cùng lý giải nội hàm của chúng nhé.

Khái niệm tư vấn

Mọi người đã từng đi tư vấn cho người khác về một vấn đề hay khía cạnh trong cuộc sống hay chư. Chắc chắn chúng ta ai cũng quen thuộc với cụm từ tư vấn rồi đúng không nào. Trong tiếng anh tư vấn được gọi là Consulting với nghĩa được hiểu là việc đưa ra những lời lẽ lý giải hay những lời khuyên, có tính chất quan hệ một chiều.

Thông thường những người thực hiện có thể là nhà tư vấn pháp luật, tư vấn xây dựng, tư vấn tâm lý tình cảm nhằm giúp đỡ những người đang gặp khó khăn có những trợ giúp nhất định và lời khuyên hợp lý cho họ.

Theo cuốn từ điển Hoàng Phê chúng ta hiểu định nghĩa về tư vấn như sau Tư vấn là góp ý kiến về một vấn đề được hỏi nhưng không có quyền quyết định.

Dưới góc độ pháp lý, tư vấn là một tiến trình tương tác của tư vấn viên nhằm giúp cho khách hàng, đối tác hiểu được những vấn đề và khó khăn vướng mắc khi họ gặp phải, đưa ra những quan điểm và ý kiến giúp họ có những cái nhìn đúng đắn hơn, tích cực hơn trong cuộc sống. Đồng thời đưa ra những lý do thuyết phục và áp dụng các biện pháp hiệu quả nhất.

Thông thường những người làm nghề tư vấn thường là những tư vấn viên và người ta thường hiểu là những nhân viên tư vấn. Họ là người có năng lực và trình độ kiến thức nhất định thực hiện các công việc nhằm đem lại những lợi ích chung của cộng đồng.

Trong lĩnh vực pháp lý, tư vấn là việc các chuyên viên pháp lý tư vấn về các vấn đề pháp lý mà khách hàng đang quan tâm để giúp họ hiểu rõ vấn đề.

Khái niệm thành lập công ty

Pháp luật không có định nghĩa về công ty là gì nhưng lại có quy định về giải thích từ ngữ với từ doanh nghiệp. Thực chất, doanh nghiệp có nội hàm rộng hơn và bao gồm cả công ty. Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2014 về giải thích từ ngữ thì Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Dưới góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kyc thuật, phương tiện vận chuyển…. phù hợp với mục sản xuất hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ. Thông thường thì người thành lập doanh nghiệp cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về mặt pháp lý, thành lập doanh nghiệp được hiểu là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của doanh nghiệp hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm khai sinh hợp pháp cho công ty. Tại Việt Nam, việc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Khái niệm tư vấn thành lập công ty

Từ những phân tích trên, có thể hiểu tu van thanh lap cong ty là việc các chuyên viên pháp lý, các Luật sư hay những người có sự am hiểu về pháp luật phân tích, hướng dẫn, giải đáp về những thắc mắc của khách hàng về những nội dung đặc điểm của công ty, trình tự và các nội dung khác để thực hiện khai sinh ra một doanh nghiệp mới và có thể hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật.

Tư vấn thành lập công ty dựa trên những căn cứ nào

Việc tư vấn thành lập công ty phải dựa trên các quy định của pháp luật. Các quy định đó là

●      Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

●      Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp;

●      Thông tư số 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

●      Công văn 2010/TCT-TVQT năm 2014;

●      Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013  hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ;

●      Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP

●      Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Tư vấn thành lập công ty hợp danh

Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 đã định nghĩa công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có những đặc điểm sau:

Về thành viên công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, được thành lập trên cơ sở sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các thành viên. Với đặc trưng này, số lượng thành viên công ty hợp danh thường là rất ít.

Công ty hợp danh có hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh.

Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

Về chế độ chịu trách nhiệm tài sản của các loại thành viên

Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các nghĩa vụ của công ty. Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Trách nhiệm này không bị giới hạn đối với bất kỳ thành viên nào. Nếu họ có thỏa thuận khác, công ty sẽ chuyển thành công ty hợp vốn đơn giản.

Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Về quyền quản lý, điều hành công ty hợp danh

Về cơ bản, các thành viên hợp danh có quyền thỏa thuận về việc quản lý, điều hành công ty. Trong quá trình hoạt động công ty, các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó biết hết về hạn chế đó.

Thành viên góp vốn không được tham gia vào việc điều hành công ty.

Về phát hành chứng khoán

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Do đó, khả năng huy động vốn của công ty hợp danh là rất hạn chế.

Về tư cách pháp lý

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân. Công ty hợp danh có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên công ty. Các thành viên công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty hợp danh

Thành phần hồ sơ

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên hợp danh;
  • Điều lệ;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Mục lục hồ sơ.
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Đặc điểm của Công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu: Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty thuộc do chủ sở hữu duy nhất của công ty đầu tư. Trong công ty không có sự liên kết góp vốn của nhiều thành viên như những loại hình công ty khác.

Chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Sau khi chuyển nhượng vốn, công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc DN tư nhân.

Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm và nhược điểm của loại hình công ty TNHH một thành viên

Ưu điểm

  • Chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty;
  • Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty hay nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ công ty đã đăng ký ban đầu khi thành lập nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu;

Nhược điểm

  • Không được huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu;
  • Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ trong suốt thời gian hoạt động. Chính vì thế việc huy động vốn tương đối khó khăn, khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ thì chỉ có cách thực hiện là chuyển nhượng vốn cho người khác hoặc tiếp nhận vốn của thành viên mới (trong trường hợp này phải thay đổi hình thức doanh nghiệp sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên). Điều đó sẽ làm giảm đi khả năng phát triển đột phá của doanh nghiệp do không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh đột phá và táo bạo.

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
  • Điều lệ công ty.
  • Trường hợp thành viên sáng lập là tổ chức, cần có thêm:
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình sau đây: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

o   Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

o   Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

o   Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

o   Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Đặc điểm của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Chủ sở hữu: Công ty có đồng chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân.

Số lượng thành viên: ít nhất là 2 thành viên và không vượt quá 50 thành viên.

Vốn điều lệ: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cấu trúc vốn “đóng”. Vốn điều lệ của công ty không nhất thiết phải chia thành những phần có giá trị bằng nhau và không được thể hiện dưới hình thức cổ phần. Việc chuyển nhượng vốn của thành viên cho người không phải là thành viên công ty bị hạn chế bởi quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng của các thành viên còn lại trong Công ty (Điều 52, 53, 54 – Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13).

Chế độ chịu trách nhiệm: Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp  có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm và nhược điểm của loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Ưu điểm

  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
  • Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm

  • Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;
  • Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

Sau thời hạn 90 ngày mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

  • Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
  • Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
  • Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị theo mẫu
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

o   Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

o   Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

o   Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

CTCP là lại hình doanh nghiệp cơ bản và phổ biến nhất đối với doanh nghiệp quy mô lớn. CTCP  phải có ít nhất 3 cổ đông và không có giới hạn về số lượng tối đa của các cổ đông.

CTCP phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập; CTCP không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập nếu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ CTY TNHH. Cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp.

CTCP có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Cơ cấu tổ chức và quản lý

CTCP có cơ cấu quản lý phức tạp và hoàn chỉnh nhất so với các loại hình doanh nghiệp khác. CTCP có quyền lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động theo 2 mô hình cơ bản.

Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Cổ đông của CTCP được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình và không phụ thuộc vào bất kì hạn chế chuyển nhượng cổ phần nào trừ hai trường hợp áp dụng với cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết.  Cụ thể là: ” trong 3 năm đầu kể từ khi thành lập  CTCP, cổ đông sáng lập không được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông đăng ký mua tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp cho tổ chức cá nhân không phải là cổ đông sáng lập trừ khi được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ.“

Ngoài ra cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho tổ chức cá nhân khác (kể cả chuyển nhượng cho cổ đông khác trong cùng CTCP).

Việc một cổ đông CTCP chấm dứt tư cách cổ đông ( ví dụ do việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình) không ảnh hưởng đến CTCP hoặc tên của CTCP. CTCP vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.

Khả năng huy động vốn

CTCP được phép phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác) . Đây là đặc tính cơ bản của CTCP để phân biệt với loại hình doanh nghiệp khác.

Về cơ bản, không có hạn chế nào trong việc CTCP phát hành chứng khoán ở trong nước và nước ngoài miễn là CTCP  đáp ứng các điều kiện và yêu cầu phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

Ưu điểm:

  • Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phần đã mua.
  • Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu cổ đông chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty).
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;

Nhược điểm

  • Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng đối với cổ đông phổ thông;
  • Ngoài ra, đối với công ty cổ phần khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần cổ đông bị đóng thuế thu nhập cá nhân bắt buộc là 0,1% kể cả khi công ty kinh doanh không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).
  • Bộ máy quản lý có thể rất cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần. Mặt khác, trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần.

Hồ sơ

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty cổ phần;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của cổ đông
  • Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức
  • Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức
  • Trong trường hợp ủy quyền cho người khác thì phải có giấy ủy quyền

Những lưu ý khi thành lập công ty

Một trong những nội dung tu van thanh lap cong ty chính là những lưu ý mà bạn cần nhớ để quá trình thực hiện thủ tục được thuận lợi.

Đặt tên doanh nghiệp

Cấu thành của tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng của doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp được thể hiện như sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn/Công ty TNHH;
  • Công ty cổ phần/Công ty CP;
  • Công ty hợp danh/Công ty HD;
  • Doanh nghiệp tư nhân/Doanh nghiệp TN/DNTN.

Cấu thành của tên chi nhánh, văn phòng đại diện

Tên chi nhánh, văn phòng diện = Tên doanh nghiệp + Cụm từ “Chi nhánh”/ “Văn phòng đại diện” (có thể đổi vị trí các cấu thành).

Điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Tên trùng

Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

Tên gây nhầm lẫn

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Cấu thành tên doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ trừ trường hợp được chấp nhận bởi chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đó.

Lưu ý: Để tránh tình trạng đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn, sử dụng Cổng thông tin đăng ký kinh doanh để tra cứu các tên doanh nghiệp đang được sử dụng trên phạm vi toàn quốc.

Giấy chứng thực cá nhân

Khi tiến hành đăng ký doanh nghiệp, cá nhân phải xuất trình được Giấy chứng thực cá nhân còn giá sự sử dụng. Cụ thể như sau:

Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực. Cụ thể:

  • Thẻ căn cước công dân trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc có thỏa thuận quốc tế về việc cho phép công dân các nước ký kết sử dụng thẻ căn cước thay cho việc dùng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
  • Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
  • Giấy thông hành biên giới;
  • Giấy thông hành nhập xuất cảnh;
  • Giấy thông hành hồi hương;
  • Giấy thông hành.

Trên đây là những tư vấn thành lập công ty của chúng tôi, nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn chi tiết nhất nhé.

 

Hotline: 034 736 2775
Tư Vấn Online
Gọi: 034 736 2775