Ts 22002

Hiện nay tiêu chuẩn Việt Nam TCVN iso ts 22002-6:2018, tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO TS 22002-6:2018 (ISO TS 22002-6:2016) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm – Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Tiêu chuẩn này là một trong những tiêu chuẩn đòi hỏi các tổ chức, doanh nghiệp phải xây dựng được một quy trình sản phẩm an toàn và đạt chuẩn.

Trong bài viết dưới đây Luật Rong Ba sẽ giới thiệu về các thông tin, lợi ích khi quý khách hàng có nhu cầu muốn tìm hiểu về tiêu chuẩn iso ts 22002.

Với những nội dung tư vấn dưới đây của chúng tôi, hi vọng rằng bài viết sẽ là một nguồn thông tin hữu ích cho quý khách hàng khi tìm hiểu về vấn đề này.

Tiêu chuẩn iso ts 22002 là gì?

Bộ TCVN iso ts 22002 chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm gồm các phần sau đây:

TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009), Phần 1: Chế biến thực phẩm;

TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013), Phần 2: Cung cấp thực phẩm;

TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011), Phần 3: Nuôi trồng;

TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (ISO/TS 22002-4:2013), Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm;

TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO/TS 22002-6:2016), Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Để nắm được tiêu chuẩn iso ts 22002 là một tiêu chuẩn như thế nào, thì chúng tôi sẽ đi vào phân tích một trong các phần trên, cụ thể là TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO/TS 22002-6:2016), Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi.

TCVN ISO/TS 22002-6:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22002-6:2016;

TCVN ISO/TS 22002-6:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;

Phạm vi áp dụng đối với tiêu chuẩn iso ts 22002

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để thiết lập, áp dụng và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) nhằm giúp kiểm soát các mối nguy đối với an toàn thức ăn chăn nuôi và trong các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.

Các mối nguy đối với an toàn thức ăn chăn nuôi liên quan đến các thuộc tính có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và/hoặc con người.

Các chương trình tiên quyết nhằm đảm bảo tính an toàn của thức ăn chăn nuôi và nhằm ngăn ngừa, kiểm soát, phát hiện ô nhiễm tiềm ẩn, bao gồm nhiễm chéo có thể xảy ra, thuộc trách nhiệm của tổ chức.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi tổ chức liên quan đến việc sản xuất và/hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi và muốn áp dụng PRP, không phân biệt quy mô, địa điểm và mức độ phức tạp.

Các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi rất đa dạng và không phải tất cả các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này đều áp dụng được cho một tổ chức hoặc quá trình riêng lẻ.

Khi các trường hợp loại trừ hoặc các biện pháp thay thế được thực hiện, cần được chứng minh bằng đánh giá nguy cơ và được xác minh là có hiệu lực. Bất kỳ sự loại trừ hoặc các biện pháp thay thế được chấp nhận đều không được ảnh hưởng đến khả năng của một tổ chức đáp ứng được các yêu cầu khác nêu trong tiêu chuẩn này.

Tính phù hợp, vệ sinh và bảo trì thiết bị của tiêu chuẩn

Yêu cầu chung

Thiết bị phải phù hợp với mục đích sử dụng và phải được lắp đặt, bảo trì và quản lý để thuận tiện cho việc vệ sinh và bảo trì.

Thiết kế hợp vệ sinh

Các bề mặt và dụng cụ tiếp xúc với sản phẩm phải được xây dựng từ các vật liệu thích hợp và có khả năng chịu được việc làm sạch lặp lại và khử trùng, khi cần.

Thiết bị đo lường và định lượng

Mọi dụng cụ đo lường, định lượng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với mục đích sử dụng.

Các thiết bị đo lường và định lượng cần thiết cho an toàn thức ăn chăn nuôi phải được xác định và phải đáp ứng các điều kiện sau:

Được hiệu chuẩn trước khi sử dụng lần đầu và được hiệu chuẩn lại với chu kỳ được quy định, được nối với các chuẩn đo lường quốc tế hoặc quốc gia; nếu không có các chuẩn thì cơ sở của việc hiệu chuẩn phải được lập thành văn bản;

Được chỉnh hoặc điều chỉnh lại khi cần;

Được nhận biết để cho phép xác định tình trạng hiệu chuẩn;

Được bảo vệ khỏi các điều chỉnh làm mất hiệu lực kết quả đo;

Được bảo vệ khỏi bị hư hỏng và suy giảm khi thích hợp.

Bảo trì thiết bị

Phải có sẵn chương trình bảo trì dự phòng và phải bao gồm mọi thiết bị được sử dụng để giám sát và/hoặc kiểm soát các nguy cơ đối với an toàn thức ăn chăn nuôi.

Phải áp dụng các yêu cầu vệ sinh cho các khu vực bảo trì và các hoạt động bảo trì.

Phải ưu tiên các yêu cầu bảo trì có ảnh hưởng đến an toàn thức ăn chăn nuôi.

Các hoạt động bảo trì phải được thực hiện theo cách ngăn ngừa ô nhiễm.

Các hoạt động bảo trì trong các khu vực sản xuất phải được lưu hồ sơ.

Việc sửa chữa tạm thời không được làm ảnh hưởng đến tính an toàn của thức ăn chăn nuôi. Việc thay thế bằng sửa chữa lâu dài phải bao gồm trong kế hoạch bảo trì.

Thủ tục đưa thiết bị đã bảo trì vào sản xuất phải xác định rõ các biện pháp vệ sinh và tiền kiểm tra.

Chất bôi trơn và chất lỏng truyền nhiệt phải phù hợp với mục đích sử dụng khi có khả năng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nguyên vật liệu.

Cơ sở áp dụng của tiêu chuẩn iso ts 22002-6:2016

Yêu cầu chung

Cơ sở phải được thiết kế, xây dựng và bảo trì theo cách thức phù hợp để:

Tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mọi hoạt động.

Loại bỏ hoặc giảm thiểu đến mức chấp nhận được các mối nguy đối với an toàn thức ăn chăn nuôi liên quan đến các hoạt động đó;

Ngăn ngừa ô nhiễm từ môi trường xung quanh.

Cơ sở phải được duy trì trong tình trạng tốt. Thực vật phải được chăm sóc, cắt bỏ hoặc được quản lý để giải quyết các mối nguy đối với an toàn thức ăn chăn nuôi. Các cơ sở phải được thiết kế, xây dựng và bảo trì để đảm bảo thoát nước và làm vệ sinh phù hợp để ngăn ngừa ô nhiễm.

Ranh giới của cơ sở phải được xác định và được lập thành văn bản. Việc tiếp cận cơ sở phải được quản lý để giải quyết các mối nguy đối với an toàn thức ăn chăn nuôi.

Việc tiếp cận cơ sở của những người không phải là nhân viên phải được kiểm soát theo cách tùy thuộc vào mối nguy đối với an toàn thức ăn chăn nuôi. Trường hợp không khả thi để kiểm soát việc tiếp cận cơ sở thì phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm.

Các điểm tiếp cận khi tiếp nhận nguyên vật liệu rời vào dây chuyền phải được xác định cũng như bảo vệ khỏi ô nhiễm và việc sử dụng không đúng mục đích.

Môi trường

Các nguồn ô nhiễm tiềm ẩn từ môi trường cục bộ phải được xem xét. Các biện pháp thực hiện để bảo vệ khỏi các nguồn ô nhiễm tiềm ẩn phải được lập thành văn bản và xem xét về tính hiệu lực.

Các tiện ích – Không khí, nước, năng lượng

Yêu cầu chung

Hệ thống cung cấp và đường ống phân phối đến khu vực chế biến và xung quanh khu vực chế biến và bảo quản phải được thiết kế nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm bẩn sản phẩm. Phải theo dõi chất lượng các tiện ích nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm bẩn sản phẩm.

Nguồn nước cấp

Nguồn cấp nước uống được phải đủ để đáp ứng nhu cầu (các) quá trình sản xuất. Phải thiết kế các thiết bị bảo quản, phân phối và kiểm soát nhiệt độ của nước khi cần để đáp ứng các yêu cầu qui định về chất lượng nước.

Nước được sử dụng làm thành phần của sản phẩm, gồm cả đá hoặc hơi nước (kể cả hơi ẩm), hoặc tiếp xúc với sản phẩm hay bề mặt sản phẩm, phải đáp ứng các yêu cầu quy định về chất lượng và vi sinh có liên quan đến sản phẩm.

Nước dùng để làm sạch hoặc cho các ứng dụng, có nguy cơ tiếp xúc gián tiếp với sản phẩm (ví dụ như bình bảo ôn, bộ trao đổi nhiệt) phải đáp ứng yêu cầu quy định về chất lượng và vi sinh có liên quan đến ứng dụng đó.

Trong trường hợp nguồn cung cấp nước được khử trùng bằng clo, việc kiểm tra phải đảm bảo rằng mức clo tồn dư tại thời điểm sử dụng nằm trong giới hạn quy định.

Nước không uống được phải có hệ thống cung cấp riêng được gắn nhãn và không kết nối với hệ thống nước uống được. Thực hiện các biện pháp để ngăn chặn nước không uống được chảy ngược vào hệ thống nước uống được.

Nước có thể chảy vào và tiếp xúc với sản phẩm cần đưa qua đường ống có thể được khử trùng.

Hóa chất dùng cho nồi hơi

Hóa chất dùng cho nồi hơi, khi được sử dụng, phải là:

phụ gia thực phẩm được phép sử dụng đáp ứng các quy định liên quan về phụ gia; hoặc

phụ gia được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt là an toàn để sử dụng trong nước uống cho người.

Hóa chất dùng cho nồi hơi phải được bảo quản trong một khu vực riêng biệt, an toàn (được khóa hoặc được kiểm soát bằng cách khác), khi không sử dụng.

Chất lượng không khí và thông gió

Tổ chức phải thiết lập các yêu cầu đối với việc lọc, độ ẩm tương đối (RH%) và vi sinh học của không khí được sử dụng làm thành phần hoặc tiếp xúc trực tiếp sản phẩm. Trường hợp nhiệt độ và/hoặc độ ẩm được tổ chức coi là quan trọng, phải đặt ra hệ thống kiểm soát và hệ thống kiểm soát phải được theo dõi.

Thông gió (tự nhiên hoặc cơ học) phải được cung cấp để loại bỏ hơi nước hay bụi và mùi không mong muốn và để làm khô sau khi làm sạch bằng nước.

Chất lượng không khí cấp cho phòng phải được kiểm soát để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bẩn vi sinh vật trong không khí. Tại khu vực sản phẩm tạo điều kiện cho sự tăng trưởng hoặc, tồn tại của vi sinh vật phải thiết lập các quy định theo dõi và kiểm soát chất lượng không khí.

Hệ thống thông gió phải được thiết kế và lắp đặt để không khí không thổi từ khu vực nhiễm bẩn hoặc nguyên vật liệu thô sang khu vực sạch. Phải duy trì chênh lệch áp suất không khí theo quy định. Hệ thống phải có thể tiếp cận để làm sạch, thay bộ lọc và bảo trì.

Lỗ thông khí bên ngoài phải được kiểm tra định kỳ về sự nguyên vẹn.

Khí nén và các khí khác

Hệ thống khí nén, cacbon dioxit, nitơ và hệ thống khí khác được sử dụng trong sản xuất và/hoặc điền đầy phải được lắp đặt và bảo trì để ngăn ngừa nhiễm bẩn.

Khi tiếp xúc sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp (bao gồm khí được sử dụng trong vận chuyển, thổi hay làm khô nguyên vật liệu, sản phẩm hoặc thiết bị) phải từ nguồn

được phê duyệt để sử dụng tiếp xúc với thực phẩm, được lọc để loại bỏ bụi bẩn, dầu và nước.

Trường hợp dầu được sử dụng cho máy nén và có mối nguy với không khí tiếp xúc với sản phẩm, thì dầu sử dụng phải là chất dùng cho thực phẩm.

Nên sử dụng các máy nén không dùng dầu.

Phải quy định yêu cầu đối với việc lọc, độ ẩm (RH%) và vi sinh.

Việc lọc không khí nên gần nơi sử dụng nhất có thể.

Chiếu sáng

Ánh sáng được cung cấp (tự nhiên hoặc nhân tạo) phải cho phép nhân viên vận hành một cách vệ sinh.

Cường độ của ánh sáng cần thích hợp với đặc thù hoạt động.

Thiết bị chiếu sáng phải được bảo vệ để đảm bảo rằng nguyên vật liệu, sản phẩm hoặc thiết bị không bị nhiễm bẩn trong trường hợp bị vỡ.

Như vậy trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn chứng nhận Quốc tế của Luật Rong Ba về hoạt động xin cấp chứng nhận iso ts 22002. Nếu bạn đọc còn thắc mắc hay băn khoăn nội dung tư vấn của chúng tôi xin vui lòng gọi theo hotline của Luật Rong Ba để được tư vấn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

 

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775