Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì? Vai trò của tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì? Bài viết của Công ty Luật Rong Ba dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn. Mời bạn tham khảo.

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì?

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là toàn bộ tiền vốn bỏ ra (chi tiêu) để làm tăng hoặc duy trì năng lực sản xuất và nguồn lực để nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nội hàm của vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội bao gồm các nội dung sau đây: 

Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định:

Là chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định, bao gồm vốn đầu tư xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn tài sản cố định (tức là những chi phí bằng tiền để tạo mới, mở rộng, xây dựng lại, khôi phục hoặc nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định của nền kinh tế). Toàn bộ chi phí cho việc thăm dò, khảo sát thiết kế và qui hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư cũng như chi phí lắp đặt máy móc thiết bị cũng được tính vào khoản mục này.

Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động:

Là chi phí duy trì và phát triển sản xuất bao gồm vốn đầu tư mua nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản. Đây là khoản vốn lưu động được bổ sung trong kỳ nghiên cứu.

Vốn đầu tư thực hiện khác:

Bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội. Sự phát triển của xã hội ngoài yếu tố là tăng tài sản cố định, tài sản lưu động còn yếu tố tăng nguồn lực khác như: nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, hỗ trợ các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác như chương trình, mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình; Chương trình bảo vệ động vật quý hiếm; Chương trình phổ cập giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; Chương trình xóa đói giảm nghèo,…

Trên phạm vi quốc gia, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội không bao gồm những khoản đầu tư có tính chất chuyển nhượng quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu giữa các cá nhân, hộ dân cư, các doanh nghiệp, tổ chức,… nhưng không làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động của toàn bộ nền kinh tế trong phạm vi cả nước, như: chuyển nhượng đất đai, nhà ở, cửa hàng, thiết bị máy móc và các tài sản cố định khác đã qua sử dụng.

Vai trò của tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì?

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định là chi phí làm gia tăng tài sản cố định. Ví dụ như Hộ gia đình chi tiền xây một ngôi nhà mới, Chính phủ chi tiền làm tàu điện trên cao, xây nhà hát,…, Doanh nghiệp bỏ tiền xây trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất,..

Nếu một tài sản cố định được hình thành qua nhiều năm thì năm tính toán đó chi bao nhiêu tiền thì tính bấy nhiêu.

Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động là khoản chi duy trì và phát triển sản xuất gồm mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế,…

Vốn đầu tư làm tăng năng lực phát triển của xã hội (Vốn đầu tư khác) là khoản chi giúp nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, phòng chống tệ nạn xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia nâng cao sức khỏe cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình, phổ cập giáo dục, bảo vệ động vật quý hiếm, xóa đói giảm nghèo.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tư toàn xã hội; vốn của chính phủ hay tư nhân chủ yếu đổ vào đây.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ bao gồm: Chi phí khảo sát, quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các khoản chi phí khác ghi trong tổng dự toán.

Chi phí xây dựng cơ bản không bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng; chi phí đào tạo nhân công kỹ thuật và cán bộ quản lý sx; tiền thuê đất hoặc mua quyền sử dụng đất.

Ngoài cách phân loại trên thì còn nhiều hình thức phân loại khác trong đó phổ biến là theo thành phần kinh tế

Tỷ trọng vốn đầu tư của kinh tế nhà nước có xu hướng giảm dần theo các năm nhờ việc chính phủ quan tâm thúc đẩy khối kinh tế tư nhân.

Giai đoạn trước năm 2013, khối kinh tế nhà nước luôn chiếm lớn hơn 50% đỉnh cao là 2001 chiếm 60% và khối tư nhân chỉ chiếm 22,6%.

Công thức tính ICOR

ICOR= V1/ (GDP1– GDF0)

ICOR: Incremental Capital Output Ratio: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

V1 =  Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của năm nghiên cứu (ví dụ năm 2017)

GDP1: GDP của năm nghiên cứu (ví dụ năm 2017)

GDP0: GDP của năm liền kề trước đó (Ví dụ năm 2016)

Nội hàm của vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội gồm các nội dung sau:

Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội được phân tổ theo nguồn vốn đầu tư, khoản mục đầu tư, loại hình kinh tế, ngành kinh tế, tỉnh/thành phố Trung ương được đầu tư.

Thứ nhất, Chia theo nguồn vốn đầu tư:

Vốn ngân sách Nhà nước: là khoản chi của ngân sách nhà nước để chuẩn bị đầu tư và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì

tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để bố trí cho các dự án hạ tầng kinh tế – xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp hoặc không xã hội hóa được thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước gồm vốn đầu tư từ ngân sách trung ương và vốn đầu tư từ ngân sách địa phương.

Các nguồn vốn đầu tư có tính chất ngân sách nhà nước lấy từ các khoản phí, lệ phí, quảng cáo, xổ số kiến thiết, quỹ đất… để đầu tư cũng được tính là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

Vốn trái phiếu Chính phủ: là nguồn vốn đầu tư từ loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành để huy động vốn đầu tư cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước.

Ở địa phương, có vốn trái phiếu chính quyền địa phương là nguồn vốn đầu tư từ loại trái phiếu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành nhằm huy động vốn đầu tư cho công trình dự án đầu tư của địa phương.

Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: là vốn đầu tư cho những dự án đầu tư mà chủ đầu tư có thể vay vốn hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư trong những ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn của nhà nước, các vùng khó khăn nhà nước khuyến khích đầu tư bảo đảm có hiệu quả kinh tế – xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay.

Các dự án đầu tư được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là các dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định hiện hành quy định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước.

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ là nguồn vốn đầu tư được hình thành từ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.

Vốn ODA gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay.

Vốn vay ưu đãi là hình thức cung cấp vốn vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của ODA vốn vay.

Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi do Chính phủ Việt Nam vay để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của nhà nước được tính là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phần vốn nước ngoài.

Vốn vay gồm vay ngân hàng thương mại và vốn vay từ các nguồn khác: Đây là khoản tiền mà chủ đầu tư đi vay từ các tổ chức tín dụng trong nước (không kể tín dụng đầu tư của Nhà nước đã nêu ở trên), vay các ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế và vay các tổ chức, cá nhân khác để đầu tư sản xuất kinh doanh.

Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư: được hình thành từ lợi nhuận, trích ra để đầu tư; từ tiền thanh lý tài sản, từ khấu hao tài sản cố định, từ các quỹ, huy động cổ phần, góp vốn liên doanh của các bên đối tác liên doanh…

Vốn khác: là nguồn vốn đóng góp tự nguyện, cho, biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, là nguồn vốn huy động ngoài các nguồn vốn trên.

Thứ hai, Chia theo khoản mục đầu tư:

Vốn đầu tư được chia thành:

Đầu tư xây dựng cơ bản

Mua sắm tài sản cố định dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ bản

Sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định

Bổ sung vốn lưu động bằng nguồn vốn tự có

Đầu tư khác.

Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất, mặc dù không gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng; chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất; tiền thuê đất hoặc mua quyền sử dụng đất.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ những chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: chi phí khảo sát, quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các khoản chi phí khác ghi trong tổng dự toán.

Thứ ba, Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phân tổ theo các tiêu thức khác nhau. Cùng với những phân tổ theo ngành kinh tế, theo tỉnh/thành phố (theo địa bàn), thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn được phân theo yếu tố cấu thành với 3 nhóm chính:

Vốn đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị (vốn xây lắp): là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị của công trình gồm chi phí xây dựng công trình, chi phí lắp đặt máy móc, thiết bị vào vị trí công trình, chi phí hoàn thiện công trình.

Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết bị): là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc mua sắm máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định hiện hành, gồm: giá trị thiết bị, máy móc, dụng cụ, khí cụ, gia súc được coi là tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bảo quản, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ trước khi đưa vào lắp đặt. Vốn thiết bị gồm cả giá trị mua sắm thiết bị máy móc cần lắp đặt và thiết bị máy móc không cần lắp đặt.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác: là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp và vốn thiết bị, gồm: chi phí tư vấn, đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lý, chi giải phóng mặt bằng, chi đào tạo lao động tiếp nhận và vận hành công trình, các khoản chi khác.

Thứ tư, Chia theo loại hình kinh tế, vốn đầu tư chia thành 3 loại hình kinh tế:

Vốn đầu tư cho khu vực kinh tế nhà nước;

Vốn đầu tư cho khu vực kinh tế ngoài nhà nước;

Vốn đầu tư cho khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Thứ năm, Chia theo ngành kinh tế:

Vốn đầu tư được chia theo các ngành kinh tế trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC).

Thứ sáu, Chia theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Phân tổ chủ yếu

Kỳ tháng phân tổ theo cấp quản lý (cấp Trung ương và cấp địa phương).

Kỳ quý phân tổ theo loại hình kinh tế.

Kỳ năm phân tổ theo:

Nguồn vốn đầu tư;

Khoản mục đầu tư;

Ngành kinh tế;

Loại hình kinh tế;

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Nguồn số liệu

Điều tra vốn đầu tư thực hiện

Điều tra doanh nghiệp

Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông nghiệp

Dữ liệu hành chính

Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

Kỳ công bố

Tháng, quý, năm.

Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

Chủ trì: Tổng cục Thống kê

Phối hợp: Bộ Tài chính.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về tổng vốn đầu tư toàn xã hội là gì và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775