Quyết định chủ trương đầu tư

Chủ trương đầu tư là gì? Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư là cá nhân, cơ quan, tổ chức nào? Bài viết về quyết định chủ trương đầu tư của Công ty Luật Rong Ba sẽ cung cấp đầy đủ và toàn diện những thông tin liên quan nhằm giải đáp thắc mắc trên.

Chủ trương đầu tư là gì?

Căn cứ theo Khoản 7 Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2019 quy định: Chủ trương đầu tư được hiểu là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình hay dự án đầu tư. Đồng thời chủ trương đầu tư sẽ là căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư cho chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư công

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư:

quyết định chủ trương đầu tư

quyết định chủ trương đầu tư

Theo Điều 17 Luật đầu tư công năm 2019 quy định:

”  Điều 17. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Dự án quan trọng quốc gia.

2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.

Trường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này có sử dụng nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

a) Dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này; dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý;

b) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này

c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;

d) Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư.

5. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định việc giao cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương.

8. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.”

Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư: Điều 18 Luật đầu tư công 2019

Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.

Không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư.

Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn.

Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ chính quyền địa phương.

Bảo đảm hiệu quả kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

Các nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:

Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư

Nhiệm vụ quy hoạch

Dự án đầu tư công khẩn cấp

Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia

Dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Mẫu quyết định về việc chủ trương đầu tư:

CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–                                                                        ————————

Số: …./QĐ – ….

QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Căn cứ…. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của… ;

Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do …..nộp ngày ….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày …. (nếu có),

Căn cứ báo cáo thẩm định của ……… ngày……. tháng …..năm……. .;

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp thuận nhà đầu tư:

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Ông/Bà……………….., sinh ngày…… tháng ……. năm ………., quốc tịch …………, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số ………………. cấp ngày… …. tại……….., địa chỉ trường trú tại ………………, chỗ ở hiện nay tại ………………, số điện thoại: …………. địa chỉ email: ………………..

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

Tên nhà đầu tư ……………….; Giấy chứng nhận đăng ký thành lập số ……………. do ………………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày …….. tháng ……. năm ……..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………..

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……….., sinh ngày…… tháng ……. năm ………., quốc tịch …………, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số …………. cấp ngày ………..tại……….., địa chỉ trường trú tại ………………, chỗ ở hiện nay tại………………, số điện thoại: ……….. địa chỉ email: ……………….., chức vụ: ………………

2. Nhà đầu tư tiếp theo(nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.

Thực hiện dự án đầu tư với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư

1. Tên dự án đầu tư: ……………………………

2. Mục tiêu dự án: ……………………………….

3. Quy mô dự án: ………………………………..

4. Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………….

5. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ……….. m2 hoặc ha

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: ………… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ.

Trong đó:

6.1. Vốn góp để thực hiện dự án là: …………… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ, chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư.

Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

(VD: Công ty TNHH A góp 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, tương đương 48.000 (bốn mươi tám nghìn) đô la Mỹ, bằng tiền mặt, chiếm 40% vốn góp, trong vòng 3 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

6.2. Vốn huy động (ghi rõ giá trị, nguồn vốn): ………….(bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ.

6.3. Vốn khác: ………..(bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ

7. Thời hạn hoạt động của dự án: …… năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

Tiến độ xây dựng cơ bản:

Tiến độ đưa công trình vào hoạt động (nếu có):

Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án (trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn).

9. Công nghệ áp dụng (nếu có):

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: ……

Cơ sở pháp lý của ưu đãi:……………………………………………………………..

Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

Cơ sở pháp lý của ưu đãi:…………………………………………………………….

Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:

Cơ sở pháp lý của ưu đãi:…………………………………………………………….

Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

4. Các hình thức hỗ trợ đầu tư (nếu có):

Điều 3. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Điều 4. Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 5. Quyết định này được lập thành ….(bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản, một bản gửi …………. (tên cơ quan đăng ký đầu tư) và một bản được lưu tại ……………. (tên cơ quan quyết định chủ trương đầu tư).

                                                                   THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

                                                          QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

                                                                         (ký tên/ đóng dấu)

Hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư:

Tờ trình của Chính phủ.

Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia.

Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.

Tài liệu khác có liên quan.

Thời gian trong quá trình xin quyết định chủ trương đầu tư:

Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày;

Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;

Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày.

Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án:

Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về quyết định chủ trương đầu tư. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về quyết định chủ trương đầu tư và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775