Mẫu hợp đồng khoán việc theo giờ

Mẫu hợp đồng khoán việc theo giờ có hình thức ra sao? Tính pháp lý có giống với các loại hợp đồng khác? Sau đây, bài viết mẫu hợp đồng khoán việc theo giờ của Công ty Luật Rong Ba để trả lời những thắc mắc trên và tránh những sai sót không đáng có.

Hợp đồng là gì?

Hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 “là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”. Đó là sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, cho thuê, mượn tài sản hoặc về việc thực hiện một công việc, theo đó làm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên trong hợp đồng.

Đó là sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, cho thuê, mượn tài sản hoặc về việc thực hiện một công việc, theo đó làm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên trong hợp đồng.

Cơ sở pháp lý về khoán việc

Bộ luật dân sự năm 2015;

Bộ luật lao động năm 2019.

Khái niệm và đối tượng của hợp đồng khoán việc

Hiện nay trong hệ thống các văn bản pháp luật thì không có văn bản nào quy định cụ thể về định nghĩa hợp đồng khoán việc là gì, đối tượng áp dụng cũng như trường hợp áp dụng hợp đồng khoán việc là gì. Tuy nhiên trên thực tế hợp đồng khoán việc vẫn được sử dụng rộng rãi và được pháp luật thừa nhận.

Theo khái niệm chung về hợp đồng được quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015, có thể hiểu:

Hợp đồng khoán việc được hiểu là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của bên nhận khoán việc và bên khoán việc về nội dung công việc khoán việc, theo đó, bên nhận khoán việc có nghĩa vụ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo yêu cầu trong hợp đồng giao khoán, và có trách nhiệm bàn giao kết quả của công việc cho bên khoán việc (bên giao khoán công việc) khi hoàn thành công việc được giao. Còn bên khoán việc (bên giao khoán công việc) sẽ nghiệm thu kết quả công việc và có trách nhiệm thanh toán thù lao cho bên nhận khoán công việc theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng khoán việc đã giao kết.

Đối tượng của hợp đồng khoán việc: 

Đối tượng của hợp đồng khoán việc là công việc mang tính chất thời vụ, ngắn hạn phải thực hiện theo thỏa thuận

Hợp đồng khoán việc theo giờ là gì?

Hiện nay, Bộ luật Lao động mới và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có một quy định cụ thể nào về hợp đồng khoán việc, tuy nhiên, trên thực tế, loại hợp đồng này vẫn được thừa nhận.

Tương tự như hợp đồng lao động, Hợp đồng khoán việc (còn gọi là hợp đồng thuê khoán việc) là sự thỏa thuận của hai bên. Theo đó, bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một công việc nhất định theo yêu cầu của bên giao khoán và khi hoàn thành phải bàn giao cho bên giao khoán kết quả của công việc đó

Điều này đồng nghĩa với việc, người nhận khoán phải bỏ một phần hoặc toàn bộ vật chất và sức lao động của mình để nhận được tiền công khoán.

Đặc điểm của hợp đồng khoán việc?

Hợp đồng khoán việc mang một số đặc điểm chung của hợp đồng sử dụng lao động và tính chất riêng của hợp đồng khoán việc cụ thể như sau:

Hợp đồng khoán việc mang tính chất thời vụ, không thường xuyên, không ổn định lâu dài. Đây là đặc điểm riêng biệt phân biệt rõ nhất giữa hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động.

Khi thực hiện xong công việc được giao người nhận khoán mới được thanh toán khoản thù lao khoán việc.

Thông thường sẽ không được bên giao khoán cung cấp về tài liệu, vật chất, kỹ thuật, công cụ để thực hiện công việc mà chủ yếu phải tự chuẩn bị.

Bên được giao khoán trong hợp đồng chủ yếu là một nhóm người đã có trình độ, kỹ thuật chuyên môn để thực hiện công việc được giao.

Hợp đồng khoán việc không được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật cho nên hợp đồng chỉ cần tuân theo những quy định chung về hình thức và nội dung của hợp đồng, và nội dung trong hợp đồng không được trái với quy định pháp luật.

Các trường hợp ký hợp đồng khoán việc

Hiện nay, hợp đồng khoán việc thường được áp dụng cho những công việc mang tính thời vụ, diễn ra trong một thời điểm nhất định. Thực tế, dựa trên tính chất công việc có thể phân chia hợp đồng khoán việc thành 02 loại:

Khoán trọn gói: Bên khoán giao toàn bộ cho bên nhận khoán các chi phí bao gồm chi phí nguyên, vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ, dụng cụ lao động có liên quan để hoàn thành công việc.

Bên khoán trả cho bên nhận khoán một khoản tiền bao gồm các chi phí nêu trên và lợi nhuận phát sinh từ việc nhận khoán.

Khoán nhân công: Bên nhận khoán phải tự bảo đảm công cụ, dụng cụ lao động để hoàn thành công việc.

Bên khoán trả cho bên nhận một khoản tiền công lao động, trong đó đã bao gồm tiền khấu hao công cụ, dụng cụ lao động.

Ngoài các trường hợp nêu trên, nếu doanh nghiệp nào biến tướng hợp đồng lao động thành hợp đồng khoán việc, nhằm trốn tránh nghĩa vụ bảo hiểm với người lao động thì có thể bị phạt tiền tới 20 triệu theo khoản 4 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Mẫu Hợp đồng khoán việc theo giờ

mẫu hợp đồng khoán việc theo giờ

mẫu hợp đồng khoán việc theo giờ

Mẫu hợp đồng khoán việc là việc giao lại cho tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc toàn bộ hạng mục công việc theo hợp đồng đã ký kết. Mẫu hợp đồng khoán việc bao gồm các nội dung liên quan được ký kết giữa bên giao khoán và bên nhận khoán. Hợp đồng khoán việc khác với hợp đồng lao động, đây là hợp đồng mà người được nhận giao khoán phải bỏ toàn bộ hoặc một phần vật chất và sức lao động của mình để nhận được phần tiền công giao khoán và thường thời gian ít hơn 3 tháng cho mỗi công việc.

Bạn có thể tham khảo một số mẫu hợp đồng khoán việc theo giờ dưới đây:

Mẫu số 1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC

(Số:………../HĐKV)

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …., tại ……………………………………

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên giao khoán): ……………………………………………………………..

Đại diện: ………………………………… Chức vụ: ………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………..…………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………..

Số tài khoản:…………………………. Tại Ngân hàng:…………………….. 

BÊN B (Bên nhận khoán):……………………………………………………

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Số CMND:…………………….Nơi cấp:…………………. Ngày cấp:………………

Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng khoán việc với các điều khoản sau đây:

Điều 1. Nội dung công việc(1)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Điều 2. Nơi làm việc(2)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Điều 3. Tiến độ thực hiện công việc

Bên B phải thực hiện công việc đã ghi tại Điều 1 trong vòng ….. ngày, tính từ ngày……/…./…… đến ngày …../…../…..

Điều 4. Lương khoán và nghĩa vụ thuế

Số tiền: ……………..VNĐ.

Bằng chữ:……………………………….

Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân: Tiền lương khoán nêu trên chưa bao gồm tiền thuế thu nhập cá nhân. Bên A có trách nhiệm nộp tiền thuế thu nhập cá nhân thay cho bên B.

Thời hạn thanh toán: Sau khi bên B đã hoàn thành công việc ghi tại Điều 1.

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản/tiền mặt.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Yêu cầu bên B thực hiện đúng phần công việc đã ghi tại Điều 1, trong thời gian tại Điều 3.

Thanh toán đầy đủ số tiền lương khoán cho bên B theo Điều 4 khi bên B đã hoàn thành công việc ghi tại Điều 1.

Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Được cấp phát vật tư, công cụ, dụng cụ để thực hiện công việc (nếu có) (4).

Được trả lương theo Điều 4 sau khi hoàn thành công việc theo Điều 1 với thời hạn tại Điều 3.

Thực hiện đúng công việc đã ghi tại Điều 1.

Hoàn thành công việc đúng thời hạn đã ghi tại Điều 3.

Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Điều khoản chung

Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản của hợp đồng này.

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động thanh lý khi hai bên đã hoàn thành trách nhiệm với nhau

Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản./.

Bên A                                               Bên B

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)           (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 2:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC

(Số:../HĐKV)

….., ngày .. tháng .. năm ….

BÊN A (BÊN THUÊ):

CÔNG TY : ……..

Địa chỉ : ………..

Điện thoại : ………… Fax:……..

Đăng ký kinh doanh : …

Mã số thuế : ……..

Đại diện : ……

Chức vụ : …..

BÊN B (BÊN ĐƯỢC THUÊ):

Ông/bà : ……..

Sinh ngày : ……..

Địa chỉ : ………

CMND số : ….

Nơi cấp : ……….

Hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng khoán việc với các điều khoản sau đây:

Điều 1. Nội dung công việc:

Phương thức giao khoán: ……..

Điều kiện thực hiện hợp đồng: ……

Thời gian thực hiện hợp đồng: …….

Các điều kiện khác: ………..

Lưu ý: Có 2 loại hợp đồng khoán việc, các bạn phải xem xét để lựa chọn nội dung công việc cho phù hợp, những loại công việc mang tính chất ổn định lâu dài thì không được phép ký hợp đồng khoán việc mà phải ký hợp đồng lao động.

Hợp đồng khoán việc toàn bộ là hợp đồng trong đó bên giao khoán trao cho bên nhận khoán toàn bộ các chi phí, bao gồm cả chi phí vật chất lẫn chi phí công lao động có liên quan đến các hoạt động để hoàn thành công việc. Trong khoản tiền người giao khoán trả cho người nhận khoán bao gồm chi phí vật chất, công lao động và lợi nhuận từ việc nhận khoán.

Hợp đồng khoán việc từng phần là hợp đồng mà trong đó người nhận khoán phải tự lo công cụ lao động. Người giao khoán phải trả tiền khấu hao công cụ lao động và tiền công lao động.

Điều 2. Tiến độ thực hiện công việc
………
Điều 3. Thù lao và tiến độ thanh toán thù lao

3.1. Bên A sẽ trả thù lao cho Bên B để thực hiện các công việc nêu tại Điều 1 Hợp đồng khoán việc này. Tổng mức thù lao là:…… VNĐ. (Bằng chữ:………..);

3.2. Sau khi Bên A chuyển cho Bên B các tài liệu, chứng từ cần thiết để Bên B tiến hành công việc thì Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B số tiền là:……….. VNĐ;

3.3. Tiền thù lao còn lại Bên A sẽ thanh toán cho Bên B sau khi hoàn thành công việc theo hợp đồng.

3.4. Hình Thức thanh toán: …

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

4.1. Nghiên cứu kỹ các chứng từ – sổ sách kế toán cho Bên B cung cấp để quyết định cùng tham gia thực hiện;

4.3. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên B cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất;

4.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng này và của pháp luật.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.1. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

5.2.Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

5.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;

5.4. Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

5.5. Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

5.6. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

5.7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật.

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và đơn phương chấm dứt

6.1. Trường hợp trong quá trình giám sát, bên giao khoán đánh giá chất lượng công việc không được đảm bảo như cam kết, bên giao khoán có quyền thông báo lại cho bên được giao khoán biết và yêu cầu khắc phục bằng mọi biện pháp. Trường hợp không khắc phục được hoặc cố tính không khắc phục được bên giao khoán việc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

6.2. Trường hợp bàn giao công việc chậm hơn so với tiến độ công việc, tùy theo tình hình để các bên đàm phán, gia hạn, thỏa thuận hoặc chấm dứt hợp đồng.

6.3. Trường hợp bên khoán việc chậm thanh toán/tạm ứng, trong thời hạn chậm nhất …… ngày, bên được khoán việc có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện công việc đã thỏa thuận. Các bên cùng đàm phán giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Điều 7. Điều khoản chung

7.1. Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản của hợp đồng này;

7.2. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết ;

7.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện ngay sau khi Bên B nhận được tiền tạm ứng lần đầu;

7.4. Hợp đồng này gồm trang Điều, được lập thành 02 bản bằng Tiếng Việt có hiệu lực pháp lý như nhau do mỗi bên giữ bản.

Bên A                                               Bên B

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)           (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 3:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC

(Số:……./HĐKV)

Căn cứ Bộ luật Dân sự

Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.

Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 20….. Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ):

CÔNG TY:……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………………..Fax:………………………………

Đăng ký kinh doanh:…………………………………………………………………………………………

Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng:……………………………….…..tại Ngân hàng:………………………………

Đại diện:……………………………………………………………….Ông/Bà:……………………………..

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………..

BÊN B (BÊN ĐƯỢC THUÊ):

Ông/bà:…………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………

CMND số:………………………………………………………………………………………………………..

Nơi cấp:………………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng: ……………………………..……….tại Ngân hàng……………………………..

Hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng khoán việc với các điều khoản sau đây:

Điều 1. Nội dung công việc

Điều 2. Tiến độ thực hiện công việc

Điều 3. Thù lao và tiến độ thanh toán thù lao

3.1. Bên A sẽ trả thù lao cho Bên B để thực hiện các công việc nêu tại Điều 1 Hợp đồng khoán việc này. Tổng mức thù lao là:……………………… VNĐ. (Bằng chữ:………………………………);

3.2. Sau khi Bên A chuyển cho Bên B các tài liệu, chứng từ cần thiết để Bên B tiến hành công việc thì Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B số tiền là:…………………………… VNĐ;

3.3. Tiền thù lao còn lại Bên A sẽ thanh toán cho Bên B sau khi hoàn thành công việc theo hợp đồng.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

4.1. Nghiên cứu kỹ các thông tin dự án do Bên B cung cấp để quyết định cùng tham gia thực hiện;

4.2. Làm việc trực tiếp với chủ dự án và các cơ quan chủ quản của chủ dự án;

4.3. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên B cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất;

4.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng này và của pháp luật.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.1. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

5.2. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

5.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;

5.4. Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

5.5. Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

5.6. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

5.7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều khoản chung

6.1. Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản của hợp đồng này;

6.2. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết;

6.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện ngay sau khi Bên B nhận được tiền tạm ứng lần đầu;

6.4. Hợp đồng này gồm trang Điều, được lập thành 02 bản bằng Tiếng Việt có hiệu lực pháp lý như nhau do mỗi bên giữ bản.

Bên A                                               Bên B

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)           (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng khoán việc

(1) Công việc mang tính chất thời vụ, không thường xuyên.

Ví dụ: Lắp đặt điều hòa; sửa chữa, nâng cấp nhà;….

(2) Ghi địa chỉ cụ thể của công việc.

Ví dụ: Tại nhà ông Nguyễn Văn A, số 8 phố X, đường Y, quận Z, tỉnh H.

(3) Tùy theo hình thức khoán trọn gói hay khoán nhân công và sự thỏa thuận ban đầu.

(4) Phụ thuộc vào hình thức khoán. Nếu khoán nhân công thì bên nhận khoán không được nhận công cụ, dụng cụ để thực hiện công việc.

Lưu ý: Người nhận khoán việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Lưu ý khi ký hợp đồng khoán việc?

Từ những thông tin về hợp đồng khoán việc là gì? Đặc điểm hợp đồng khoán việc? chúng tôi đã nêu trên, khi thực hiện ký kết hợp đồng khoán việc các chủ thể cần lưu ý những thông tin chính sau:

Hợp đồng khoán việc được phân thành hai loại là hợp đồng khoán việc từng phần và hợp đồng khoán việc toàn bộ, vì vậy trước khi thực hiện ký kết hợp đồng các chủ thể phải kiểm tra nội dung công việc đã phù hợp hay chưa, các điều kiện để thực hiện công việc có thỏa đáng hay không.

Cần xác định rõ đối tượng công việc để thực hiện chọn loại hợp đồng ký kết sao cho phù hợp, tránh việc người lao động không muốn ký kết hợp đồng lao động mà thay vào đó là hợp đồng khoán việc để tránh những nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định pháp luật.

Xác định rõ thù lao mà bên nhận khoán việc sẽ nhận được, để có căn cứ thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ khác đối với nhà nước.

Khi ký kết hợp đồng khoán việc cần kiểm tra kỹ về hiệu lực hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng, người có thẩm quyền lập và ký kết hợp đồng khoán việc.

Đồng thời tại hợp đồng khoán việc cũng cần lưu ý về các cách thức liên hệ các bên, quyền lợi và nghĩa vụ được quy định rõ ràng cụ thể, mức thù lao tương xứng với công việc, và quy định cụ thể về trường hợp khi có xảy ra tranh chấp.

Hướng dẫn viết Hợp đồng khoán việc

(1) Công việc mang tính chất thời vụ, không thường xuyên.

Ví dụ: Lắp đặt điều hòa; sửa chữa, nâng cấp nhà;….

(2) Ghi địa chỉ cụ thể của công việc.

Ví dụ: Tại nhà ông Nguyễn Văn A, số 8 phố X, đường Y, quận Z, tỉnh H.

(3) Tùy theo hình thức khoán trọn gói hay khoán nhân công và sự thỏa thuận ban đầu.

(4) Phụ thuộc vào hình thức khoán. Nếu khoán nhân công thì bên nhận khoán không được nhận công cụ, dụng cụ để thực hiện công việc.

Hợp đồng khoán việc có phải đóng Bảo hiểm xã hội

Hợp đồng lao động tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2012: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả lương, đảm bảo điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Luật BHXH 2014: “Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời gian từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng,

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời gian từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Căn cứ vào bản chất công việc và những loại công việc mang tính thời vụ, chỉ diễn ra trong một thời điểm nhất định thì xem xét, áp dụng Điểm c, Khoản 1, Điều 22 Bộ luật Lao động 2012.

Những loại công việc mang tính chất ổn định lâu dài thì không được ký hợp đồng khoán việc mà phải ký hợp đồng lao động.

Như vậy theo căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Người nhận khoán việc không thuộc nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, trong trường hợp giao kết hợp đồng khoán việc thì các bên không cần tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mẫu hợp đồng khoán việc theo giờ. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mẫu hợp đồng khoán việc theo giờ và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775