Luật thừa kế tài sản không có di chúc

Có thể hiểu, luật thừa kế tài sản không có di chúc là nếu người chết có di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc; nếu không có hoặc di chúc không hợp pháp thì tài sản của người mất sẽ được chia theo pháp luật. Hiện nay, việc thừa kế tài sản không có di chúc diễn ra rất phổ biến và ngày càng nhiều, dưới đây là bài viết về luật thừa kế tài sản không có di chúc của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về thừa kế.

Thừa kế là gì ? Quy định pháp luật về thừa kế

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.

Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống.

Thừa kế theo di chúc được quy định tại chương XXII của Bộ luật dân sự năm 2015.

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản thừa kế của người đã chết cho người sống theo quy định của pháp luật nếu người chết không để lại di chúc hoặc để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp. Thừa kế theo pháp luật được quy định tại chương XXIII của Bộ luật dân sự năm 2015.

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo Điều 650 Bộ luật Dân sự là thừa kế theo pháp luật kể cả trường hợp không có di chúc, trường hợp có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp và trường hợp có di chúc nhưng di chúc hợp pháp.

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1.Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúcchết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2.Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Hiện nay, luật thừa kế tài sản không có di chúc được quy định như thế nào?

Công dân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp không có di chúc;

Từ quy định trên, có thế hiểu khi người thừa kế tài sản không có di chúc do người chết để lại thì sẽ áp dụng thừa kế theo pháp luật.

Theo quy định tại Điều 649 Bộ luật dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Phân chia tài sản theo quy định luật thừa kế tài sản không có di chúc được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản không được định đoạt trong di chúc. Vì vậy, khi thừa kế tài sản mà không có di chúc thì sẽ được áp dụng nguyên tắc thừa kế theo pháp luật.

Để phân chia di sản thừa kế, những người thừa kế sẽ ra văn phòng công chứng nơi có bất động sản làm thủ tục phân chia di sản. Theo Điều 57 Luật công chứng 2014, quy định cụ thể như sau:

Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Để tiến hành thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế, một số giấy tờ cần có trong hồ sơ như sau:

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa những người đồng thừa kế

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ),quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất;

Giấy chứng tử của người để lại di sản;

CMND hoặc hộ chiếu, hộ khẩu của người những người được thừa thừa kế;

Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của những người được thừa kế theo pháp luật với người chết (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…).

luật thừa kế tài sản không có di chúc

luật thừa kế tài sản không có di chúc

Thừa kế thế vị quy định theo Bộ luật Dân sự

Theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự năm 2015

“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”.

Theo quy định nêu trên thì: Thừa kế thế vị là việc con thay thế vị trí của bố hoặc mẹ đẻ nhận di sản thừa kế từ ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cụ nội, cụ ngoại nếu bố mẹ đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với những người này. Phần di sản mà người con được hưởng trong di sản của người để lại thừa kế nói trên là phần di sản mà bố hoặc mẹ của họ được hưởng nếu còn sống vào thời điểm mở thừa kế. Theo đó, các điều kiện để cháu hoặc chắt được hưởng thừa kế thế vị là:

–   Con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản( cháu được thừa kế thế vị); cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản( chắt được thừa kế thế vị). Hay nói cách khác, điều kiện đầu tiên làm phát sinh quan hệ thừa kế kế vị đó là phải xảy ra sự kiện cha hoặc mẹ của cháu hoặc của chắt chết trước hoặc chết cùng vào một thời điểm với ông bà (nội, ngoại) hoặc các cụ (nội, ngoại).

–   Những người thế vị phải là người có quan hệ hàng thừa kế thứ nhất và người thế vị luôn luôn ở vị trí đời sau tức là chỉ có con thế vị cha, mẹ để hướng di sản của ông bà hoặc các cụ.

–   Giữa họ phải có quan hệ huyết thống trực hệ( chỉ có con đẻ thay thế vị tri của cha, mẹ đẻ).

–   Người thừa kế thế vị phải còn sống vào thời điểm người để lại di sản chết hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

–   Khi còn sống người cha hoặc mẹ của người được thế vị phải có quyền được hưởng di sản của người chết( nếu bị tước hoặc bị truất quyền hưởng di sản thừa kế thì con hoặc cháu cuả những người này không thể thế vị).

–   Bản thân người thế vị không bị tước quyền thừa kế theo khoản 1 Điều 644 BLDS năm 2015.

Người quản lý di sản thừa kế là ai?

Người quản lý di sản theo quy định của pháp luật là các chủ thể sau đây:

– Người quản lý di sản thừa kế là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra để thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản của người để lại di sản, bảo quản di sản và các công việc cụ thể khác liên quan đến di sản.

– Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.

– Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo chỉ định của di chúc, do những người thừa kế cử ra hoặc không có người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

Quyền của người quản lý di sản thừa kế

Ngoài việc phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định đối với di sản thừa kế của người để lại di sản thừa kế, người quản lý di sản thừa kế có những quyền sau đây:

Trường hợp người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý 

Những chủ thể trên có những quyền sau đây:

– Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

– Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.

– Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

Trường hợp người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản

Chủ thể trên có những quyền sau đây:

– Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;

– Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.

– Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về luật thừa kế tài sản không có di chúc. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu luật thừa kế tài sản không có di chúc và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.  

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775