Dòng vốn là gì

Dòng vốn là gì? Dòng vốn được phân loại như thế nào? Vai trò của dòng vốn là gì? Thế nào là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài. Bài viết sau đây của Công ty Luật Rong Ba sẽ giải đáp những câu hỏi trên giúp bạn hiểu rõ hơn.

Dòng vốn là gì?

Dòng vốn là bao gồm toàn bộ các nguồn vốn như là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài. 

Nguồn vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại. Nó có thể tồn tại dưới dạng vất thể hoặc vốn tài chính.

Xét một phương diện tổng quát khái niệm về vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội.

Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn đầu tư trong nước và nguồn đầu tư nước ngoài.

Nếu chỉ xét theo nguồn hình thành và mục tiêu sử dụng thì vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh phục vụ, là tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồn khác.

Nguồn vốn là gì?

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được đưa vào lưu thông với mục đích kiếm lời .Số tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ, nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn hoặc số tiền ban đầu .

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất đê phát triển kinh tế. Đối với một nước đang đi vào thục hiện quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước như Việt Nam hiện nay thì vốn là điều kiện tiên quyết đối với sự thành công của quá trình nàỵ Muốn có được một lượng vốn cần thiết, chúng ta phải có chiến lược huy động vốn phù hợp. Vấn đề huy động vốn các nguồn vốn trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam  hiện nay là một là vấn đề cần thiết và cấp bách.

Vậy nguồn vốn là gì? Nguồn vốn là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho một hoạt động nào đó, nhằm đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội. Nói cách khác, nguồn vốn chính là nơi mà từ đó có thể khai thác được một số lượng vốn nào đó để phục vụ cho nhu cầu của các hoạt động kinh tế xã hội.

Dòng vốn được phân loại như thế nào?

Thứ nhất, Nguồn vốn trong nước.

Nguồn vốn Nhà nước.

Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm:

Nguồn vốn của ngân sách nhà nước

Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

Nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư.

Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.

Với cơ chế tín dụng, các đơn vị này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay.

Nguồn vốn đầu tư này là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế.

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm:

Phần tiết kiệm của dân cư;

Phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.

Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để.

Nhìn tổng quan nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động.

Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:

Trình độ phát triển của đất nước.

Tập quán tiêu dùng của dân cư.

Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp với xã hội.

Thị trường vốn

Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường.

Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư.

Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế.

Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huy động nào có thể làm được.

Thứ hai, Dòng vốn nước ngoài

Mỗi quốc gia đều có những nguồn lực để phát triển nền kinh tế của mình, bao gồm các nguồn lực gần như không dịch chuyển được như đất đai, khí hậu, khoáng sản… và các nguồn lực có thể dịch chuyển được giữa các quốc gia như vốn, công nghệ, lao động. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, việc dịch chuyển các nguồn lực giữa các quốc gia cũng trở nên sôi động hơn, đặc biệt là các nguồn lực về vốn.

Luân chuyển dòng vốn nước ngoài (di chuyển vốn quốc tế) là sự vận động của vốn từ quốc gia này qua quốc gia khác nhằm tìm nơi đầu tư có lợi. Về thực chất, di chuyển vốn quốc tế là sự vận động của tiền tệ và các tài sản khác giữa các quốc gia để điều chỉnh tỷ lệ kết hợp giữa các yếu tố sản xuất nhằm đạt được lợi ích tối đa. Sự vận động của vốn giữa các quốc gia đã tạo thành các dòng chảy vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm làm cho vốn sinh sôi nhanh hơn.

Chính sự kỳ vọng về lợi ích sẽ thu được ở quốc gia khác là động lực thúc đẩy sự luân chuyển và tạo thành dòng chảy của vốn qua các biên giới quốc gia. Dòng vốn nước ngoài chỉ xuất hiện khi có sự chuyển giao về chủ sở hữu các tài sản tài chính từ nước này sang nước khác. Quá trình di chuyển vốn nước ngoài/quốc tế làm hình thành hai dòng chảy của vốn: Dòng chảy vào và dòng chảy ra. Về thực chất, sự luân chuyển vốn nước ngoài chính là sự luân chuyển các tài sản thực (bất động sản, máy móc thiết bị, dây chuyền, công nghệ,…) và tài sản tài chính (cố phiếu, trái phiếu, các khoản cho vay,…) giữa người cư trú và người không cư trú. Sự lưu chuyển này được ghi nhận ở mục cán cân tài chính trong cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia. Trong đó:

Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) là bảng thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú (người cư trú của các nước khác) trong một thời kỳ nhất định (thông thường được báo cáo theo quý hoặc năm). Về các yếu tố cấu thành, BOP bao gồm các hạng mục chính như:

Cán cân vãng lai: phản ánh các giao dịch quốc tế giữa người cư trú và người không cư trú về thương mại hàng hóa (xuất, nhập khẩu hàng hóa); thương mại dịch vụ (xuất, nhập khẩu dịch vụ), thu nhập sơ cấp (thu nhập về đầu tư và lao động) và thu nhập thứ cấp (chuyển giao vãng lai).

dòng vốn là gì

dòng vốn là gì

Cán cân vốn: ghi chép các khoản thu chi giữa người cư trú và người không cư trú về hoạt động chuyển giao vốn; hoạt động mua bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất.

Cán cân tài chính: bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, giao dịch phái sinh tài chính, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền và tiền gửi.

Vai trò của dòng vốn là gì?

Dòng vốn là bao gồm toàn bộ các nguồn vốn như là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài. Như vậy, để hiểu vai trò của dòng vốn là gì, ta tìm hiểu cụ thể vai trò của nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài.

Nguồn vốn trong nước:

Nguồn vốn trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế, bao gồm: tiết kiệm của khu vực dân cư, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của Chính phủ được huy động trong quá trình tái sản xuất xã hội. Nguồn vốn trong nước được phân ra làm 2 loại: nguồn vốn Nhà nước và nguồn vốn của dân cư và tư nhân.

Vai trò của nguồn vốn trong nước cụ thể:

Thứ nhất, nguồn vốn trong nước là nguồn vốn đóng góp lớn vào GDP toàn xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Thứ hai, nguồn vốn đầu tư trong nước đóng vài trò định hướng cho việc thay đổi cơ cấu kinh tế, cân bằng thị trường hàng hóa, giúp nền kinh tế quốc gia tăng trưởng và phát triển đồng đều, toàn diện.

Thứ ba, nguồn vốn đầu tư trong nước có vai trò đảm bảo cho sự phát triển toàn diện, không lệch lạc giữa các vùng miền của nền kinh tế, góp phần giúp nền kinh tế tăng trưởng và phát triển một cách bền vững.

Thứ tư, nguồn vốn đầu tư trong nước góp phần kiềm chế lạm phát, đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Thứ năm, nguồn vốn đầu tư trong nước xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đạt một trình độ nhất định, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như tăng tính hiệu quả, nhanh chóng của việc sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, tạo nền tảng vững chãi cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.

Thứ sáu, sự lớn mạnh và ổn định của nguồn vốn đầu tư trong nước giúp hạn chế những mặt tiêu cực của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời tạo dựng khung xương vững chãi cho nền kinh tế, giúp chống lại sóng gió từ thị trường quốc tế.

Nguồn vốn nước ngoài:

Nguồn vốn nước ngoài là toàn bộ phần tích lũy của cá nhân, tổ chức kinh tế và Chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại. Nguồn vốn nước ngoài được phân thành 4 loại: tài trợ phát triển chính thức (ODF), nguồn tín dụng từ các NHTM quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế. Nguồn vốn nước ngoài có vai trò như sau:

Thứ nhất, nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất, tăng tỷ trọng của những ngành quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.

Thứ hai, nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần thúc đẩy quá trình chuyển giao khoa học công nghệ, qua đó, nâng cao trình độ khoa học công nghệ của nước sở tại để từ đó tạo đà cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Thứ ba, nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần tạo dựng môi trường cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Thứ tư, nguồn vốn đầu tư nước ngoài đóng góp đáng kể vào NSNN và cân đối vĩ mô khác.

Thứ năm, nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần quan trọng vào đào tạo việc làm, tăng năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực.

Thứ sáu, nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới.

Mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài rất chặt chẽ, chúng bổ sung cho nhau để tạo thành một tổng thể thống nhất. Nguồn vốn trong nước tác động tới nguồn vốn nước ngoài một cách gián tiếp thông qua cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường đầu tư… Nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội, có tác động lan tỏa đến các thành phần kinh tế khác sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước. Cùng với đó, nguồn vốn đầu tư nước ngoài cũng làm tăng trực tiếp nguồn vốn trong nước thông qua ngân sách nhà nước. Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư nước ngoài cũng tạo nguồn ngoại tệ giúp các doanh nghiệp trong nước thuận lợi hơn trong xuất nhập khẩu.

Đối với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế một quốc gia, nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài có quan hệ hữu cơ, bổ sung cho nhau. Trong đó, nguồn vốn trong nước có vai trò quyết định, nguồn vốn nước ngoài có vai trò quan trọng.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về dòng vốn là gì. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về dòng vốn là gì và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775