Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ từ lâu đã khẳng định được tầm quan trọng và vai trò của nó trong đời sống xã hội hàng ngày. Trong thời đại không ngừng phát triển, hội nhập quốc tế, việc bảo vệ sản thuộc sở hữu về trí tuệ ngày càng được chú trọng, quan tâm đúng mức. Những thành quả, những nỗ lực sáng tạo như vậy cần phải được tôn trọng, bảo vệ, tránh sự xâm phạm bất hợp pháp. Do đó, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là nhu cầu chính đáng và có ý nghĩa rất lớn. Vậy, bài viết về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của công ty Luật Rong Ba sẽ cung cấp những thông tin để hiểu rõ hơn về vấn đề này

Sở hữu trí tuệ là gì? Quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Sở hữu trí tuệ, hay có khi còn gọi là tài sản trí tuệ, là những sản phẩm sáng tạo của bộ óc con người. Ðó có thể là tác phẩm văn học, âm nhạc, phần mềm máy tính, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,…

Quyền sở hữu trí tuệ là các quyền đối với những sản phẩm sáng tạo nói trên. Trong số các quyền này có 2 quyền thường được nhắc đến là quyền tài sản và quyền nhân thân. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 

Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được hiểu là nhà nước và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ sử dụng các phương thức pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu các đối tượng sở hữu trí tuệ của mình, chống lại mọi sự xâm phạm để giữ nguyên vẹn quyền sở hữu các đối tượng này. Quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ bằng các biện pháp hành chính, dân sự và hình sự.

Luật sở hữu trí tuệ năm 2019 quy định chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền tự bảo vệ quyền này của mình, có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Theo đó:

Quyền tự bảo vệ của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ được quy định như sau:

Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:

Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;

Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự và các biện pháp hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Ngoài ra, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có thể được hiểu là nhà nước và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ sử dụng các phương thức pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu các đối tượng sở hữu trí tuệ của mình, chống lại mọi sự xâm phạm để giữ nguyên vẹn quyền sở hữu các đối tượng này. Quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ bằng các biện pháp hành chính, dân sự và hình sự.

Trong đó chủ thể quyền có thể tự bảo vệ hoặc bằng hoạt động của cơ quan nhà nước thông qua việc khởi kiện tại Toà án, hoặc gửi đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Thanh tra Khoa học và Công nghệ (nếu là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp), Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch (nếu là hành vi xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan), Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nếu là hành vi xâm phạm đối với giống cây trồng) hoặc gửi tới các cơ quan như: Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Hải quan, Quản lý thị trường (Điều 199, Điều 200 Luật SHTT và các Nghị định: 106/2006/NĐ-CP, Nghị định 47/2009/ND-CP, Nghị định 57/2005/NĐ-CP, Nghị định  số 172/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 57/2005/NĐ-CP).

Tại sao phải bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?

Quyền sở hữu trí tuệ là tài sản vô hình gắn liền với các sản phẩm, tác phẩm, dịch vụ, thương hiệu… khi bạn hoạt động sản xuất, kinh doanh. Sự sáng tạo luôn là tiền đề cho sự phát triển của bất kỳ thương hiệu nào. Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, các hành vi xâm phạm, hưởng lợi từ kết quả sáng tạo sẵn có luôn diễn ra mỗi ngày. Việc tạo ra hệ thống pháp lý vững chắc để bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng mà bạn đang sở hữu sẽ giúp bạn được độc quyền khai thác, sử dụng những lợi ích mà đối tượng này mang lại. Thông qua đó, các chủ sở hữu sẽ có thể biến loại tài sản vô hình này trở thành các giá trị hữu hình.

Ngoài ra, với nhận thức về thương hiệu ngày một sâu sắc, người tiêu dùng, khách hàng sẽ đánh giá cao các thương hiệu đã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Đây là một trong những cách thức tạo dựng niềm tin đầu tiên cho các khách hàng mới song song với việc cung cấp dịch vụ, sản phẩm tốt nhất đến họ. 

Trong các trường hợp không may xảy ra tranh chấp không thể tự giải quyết được, thông qua hoạt động đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ; bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ đắc lực từ hệ thống pháp lý sẵn có. 

Cuối cùng, hoạt động bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ là nền tảng quan trọng để bạn có thể vươn ra thị trường quốc tế, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thu lại lợi nhuận đã bỏ ra trong việc phát triển đối tượng sở hữu trí tuệ.

Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

Theo Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ năm 2019 quy định các đối tượng sau:

Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.

Bản chất của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 

Từ góc độ vật chất, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là nhằm đảm bảo cho người sáng tạo có thể khai thác giá trị kinh tế từ các sản phẩm sáng tạo của mình để bù đắp lại công lao sáng tạo.

Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ luôn gắn với thời hạn bảo hộ. Ví dụ tác phẩm điện ảnh được bảo hộ 50 năm, thiết kế bố trí mạch tích hợp có thời hạn bảo hộ là 10 năm.

Hết thời hạn này, các sáng tạo trở thành tài sản chung của nhân loại và tất cả mọi người có thể khai thác, sử dụng mà không phải xin phép hoặc trả thù lao cho người sáng tạo.

Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Toà án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.

Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được quy định như sau:

Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lựa chọn biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Tùy thuộc vào bản chất của tài sản vô hình của chủ sở hữu, pháp luật có những công cụ pháp lý khác nhau giúp chủ sở hữu bảo vệ tài sản trí tuệ của mình.

Các sản phẩm và quy trình sáng tạo có thể được bảo hộ theo sáng chế, giải pháp hữu ích;

Các kiểu dáng sáng tạo, gồm cả kiểu dáng dệt may, được bảo hộ theo kiểu dáng công nghiệp;

Tên gọi riêng của hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ khi đăng ký nhãn hiệu;

Mạch bản dẫn được bảo hộ theo thiết kế bố trí hoặc mạch tích hợp bán dẫn;

Chỉ dẫn hàng hóa có chất lượng hay danh tiếng nhất định gắn với xuất xứ địa lý được bảo hộ theo chỉ dẫn địa lý;

Bí mật thương mại bảo hộ thông tin bí mật có giá trị thương mại;

Ở hầu hết các nước, tác phẩm văn hóa, nghệ thuật và văn học, kể cả phần mềm máy tính và sưu tập dữ liệu, được bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775