Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới

Bạn muốn thành lập công ty mới nhưng lại mơ hồ về điều kiện cũng như trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp mới như thế nào để phù hợp với quy định pháp luật.

Bạn muốn tiết kiệm thời gian tìm hiểu về thủ tục trên những trang uy tín nhưng lại chưa biết cách tìm thông tin hữu ích và chất lượng. Vậy thì không có lý do gì để bạn bỏ qua bài viết này. Hãy cùng theo dõi nhé.

Nội dung chính bài viết

Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới là gì

Để hiểu được khái niệm thủ tục thành lập doanh nghiệp mới là gì thì chúng ta cần hiểu rõ về nội hàm của nó.

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2014 về giải thích từ ngữ thì Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Theo đó, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức phải có đầy đủ các đặc điểm là Những tổ chức được thành lập để kinh doanh theo đúng quy định pháp luật; Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Có tên riêng (không trùng lặp); Có tài sản; Có trụ sở.

Thành lập doanh nghiệp được hiểu là sự hình thành một công ty mới trong nền kinh tế. Hoạt động thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật về hình thức pháp lý của công ty, ngành nghề kinh doanh, cách thức góp vốn, tổ chức quản lý công ty, quyền và nghĩa vụ của công ty, người đầu tư thành lập công ty…

Dưới góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kyc thuật, phương tiện vận chuyển…. phù hợp với mục sản xuất hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ.

Thông thường thì người thành lập doanh nghiệp cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về mặt pháp lý, thành lập doanh nghiệp được hiểu là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của doanh nghiệp hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm khai sinh hợp pháp cho công ty.

Tại Việt Nam, việc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Từ những phân tích trên có thể hiểu đơn giản thủ tục thành lập doanh nghiệp mới là trình tự các bước, các giai đoạn mà chủ thể muốn thành lập doanh nghiệp phải thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các công việc khác liên quan để doanh nghiệp được ra đời hợp pháp. Các thủ tục này đã được quy định trong quy định pháp luật.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới dựa trên cơ sở pháp lý nào

Để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong thực hiện thu tuc thanh lap doanh nghiep từ Trung ương tới địa phương thì cần có văn bản có hiệu lực trên toàn quốc. Từ văn bản này sẽ hướng dẫn các chủ thể có nhu cầu thực hiện theo một cách đúng đắn và chính xác.

Theo đó, thủ tục thành lập doanh nghiệp căn cứ vào các văn bản pháp luật sau đây

  • Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  • Công văn 2010/TCT-TVQT năm 2014;
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013  hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ;
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP
  • Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới theo quy định pháp luật hiện hành

Các thủ tục thành lập doanh nghiệp  đối với hầu hết các loại hình công ty/doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại đầy đủ bao gồm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1. Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Bước 1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp

Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty.

Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác.

Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm DNTN, công ty hợp danh, CTCP, CT TNHH MTV, CTY TNHH hai thành viên trở lên. Với mỗi loại sẽ có đặc điểm, ưu điểm và hạn chế khác nhau. Điều này được thể hiện qua bảng so sánh dưới đây.

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty Cổ phần

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

Công ty hợp danh

Do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN. Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên CTHD.

CTCP  phải có ít nhất 3 cổ đông và không có giới hạn về số lượng tối đa của các cổ đông.

CTCP không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập nếu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ CTY TNHH

Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty có đồng chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân

Số lượng thành viên: ít nhất là 2 thành viên và không vượt quá 50 thành viên

Phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh.

Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh.

Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

– Do 1 cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân sẽ chủ động đưa ra được tất cả các quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh

– Tạo được sự tin tưởng cho khách hàng và đối tác vì chế độ chịu trách nhiệm vô hạn

 – Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, gọn nhẹ.

– Ít rủi ro cho cổ đông trong công ty khi hoạt động vì cổ đông chỉ chịu trách nhiệm khi có phát sinh trong phạm vi số vốn góp vào công ty.

 – Công ty có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu công ty và đưa lên Sàn giao dịch chứng khoán, có thể chuyển nhượng vốn cho cổ đông trong và ngoài công ty, số lượng cổ đông trong công ty là không giới hạn, chính vì vậy có thể xem công ty cổ phần là loại hình có khả năng huy động vốn cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp.

 – Cổ đông có thể dễ dàng, tự do chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế cổ phần cổ đông thông qua việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

 

 

 

 

 

 

 

 

– Chỉ phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp của mình

 – Điều hành và quản lý công ty cũng không phức tạp vì chủ sở hữu được toàn quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

 – Rất dễ dàng khi thực hiện việc chuyển nhượng công ty

 

 

– Thủ tục thành lập đơn giản hơn các loại hình công ty khác

– Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

 – Chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

 – Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

– Hình thành trên sự uy tín của cá nhân và theo chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên nên công ty dễ tạo sự tin cậy cho đối tác, khách hàng

 – Việc quản lý điều hành công ty hợp danh thường không quá phức tạp do các thành viên đều uy tín và có sự tin tưởng hơn thế nữa số lượng thành viên ít

– Không có tư cách pháp nhân,

Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình nên mức độ chịu rủi ro cao.

– Chủ doanh nghiệp chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân, không được làm thành viên hợp danh hay làm chủ hộ kinh doanh.

– Do cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn nên việc cộng tác sẽ bị hạn chế về sự tin tưởng

 – Do không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn.

 – Việc thành lập công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc về chế độ tài chính, kế toán.

 

– Sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào đó dù là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp.

 – Chủ sở hữu (thường và đa số) không trực tiếp tham gia vào hoạt động hàng ngày của công ty đồng thời, loại hình công ty cổ phần cũng có nguy cơ dễ bị người khác, công ty khác thôn tính.

– Vì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong quá trình kinh doanh trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty nên có ít sự tin tưởng từ các đối tác muốn liên kết, hợp tác.

 – Bị hạn chế việc huy động vốn do công ty không có quyền phát hành cổ phiếu.Khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

– việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

 – Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ hơn của pháp luật  hơn các loại hình công ty khác

 – Do thực hiện theo chế độ hữu hạn nên uy tín bị ảnh hưởng trước đối tác, khách hàng nhưng không quá đáng kể

– Mức chịu rủi ro của các thành viên rất cao do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn

 – Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

 – Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ của công ty hợp danh phát sinh từ những cam kết của công ty trước khi thành viên hợp danh rút khỏi công ty

Bước 2. Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hóa theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh

Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài thủ tục thành lập doanh nghiệp thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu tư còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phải đáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanh chính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng ký kinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, (ii) các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, và (iii) các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện  thì tùy từng ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:

  • Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh);
  • Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh vũ trường, karaoke).

Ngành nghề kinh doanh đòi hỏi vốn pháp định: Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, các nhà đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng). Ví dụ: Các tổ chức tín dụng, bất động sản…

Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề: Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề,  thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề. Ví dụ: kinh doanh dịch vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán,..

Bước 3. Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên hoặc cổ đông

Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp. Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.

Bước 4. Lựa chọn đặt tên công ty

Tốt nhất bạn nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật như không bị trùng lắp hoàn toàn hay dễ gây nhầm lẫn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc).

Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.

Bước 5. Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Bước 6. Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Việc xác định số vốn điều lệ rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bà mà doanh nghiệp phải đóng sau khi thành lập.

Bước 7. Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

Giai đoạn 2. Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những thông tin cần thiết chúng ta tiến hành soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty và nộp lên sở KH & ĐT. Đối với từng loại hình khác nhau pháp luật quy định về hồ sơ sẽ không giống nhau, cụ thể

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Điều 9, 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm 01 bộ với các giấy tờ sau

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao hợp lệ của thẻ căn cước công dân hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu.
Lưu ý
  • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

Hồ sơ này được quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014, bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

Được quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

Hồ sơ này được quy định tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014, bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
    • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên thì bước tiếp theo của thủ tục thành lập doanh nghiệp mới là nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở bằng một trong hai phương thức: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua mạng điện tử tại website: dangkykinhdoanh.gov.vn. Hiện nay, tại Hà Nội, 100% doanh nghiệp phải nộp hồ sơ qua mạng điện tử.

Khi nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần, giảm một nửa so với trước đây (theo Thông tư 130/2017/TT-BTC).

Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ

Giai đoạn 3. Nhận kết quả và công bố thông tin doanh nghiệp

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đây là một trong những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014, bởi theo Luật cũ, thời hạn này là 10 ngày. Khi có thông báo từ Phòng Đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân đến để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về các nội dung sau đây:

– Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp

– Địa chỉ trụ sở chính

– Vốn điều lệ

– Thông tin nhân thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch…) của người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

– Ngành, nghề kinh doanh

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Giai đoạn 4. Các việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp

Sau khi đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký doang nghiệp, quý khách có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh. Nhưng song song với đó vẫn phải thực hiện một số thủ tục sau đây:

Khắc dấu công ty

Để khắc dấu công ty, quý khách hãy liên hệ với các đơn vị khắc dấu để làm con dấu riêng cho công ty mình. Để làm con dấu, quý khách cần cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Mở tài khoản ngân hàng

Việc làm thủ tục mở tài khoản ngân hàng được thực hiện bởi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Lưu ý: Lựa chọn ngân hàng nên chọn ngân hàng lớn, có phòng giao dịch rải khắp nơi trên cả nước để tiện giao dịch

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký mở tài khoản bao gồm:

  • Giấy đề nghị mở tài khoản ngân hàng theo mẫu của ngân hàng đó
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao chứng thực giấy chứng thực cá nhân (Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu)
  • Giấy chứng nhận mẫu giấy tròn công ty (bản sao chứng thực)

Đem hồ sơ ra phòng giao dịch của ngân hàng để làm thủ tục mở tài khoản. Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng (phí duy trì tài khoản). Mức phí theo quy định của mỗi ngân hàng

Sau khi mở tài khoản cần thông báo về việc sử dụng tài khoản ngân hàng với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Nộp tờ khai và thuế môn bài

Doanh nghiệp cần chủ động nộp tờ khai và đóng thuế môn bài tại cơ quan quản lý thuế (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính).

Trong trường hợp tự nguyện áp dụng cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng hàng năm tùy thuộc vào vốn điều lệ:

Vốn điều lệ

Bậc thuế môn bài

Mức thuế môn bài cho 1 năm

Trên 10 tỷ đồng

Bậc 1

3.000.000 VNĐ/năm

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

Bậc 2

2.000.000 VNĐ/năm

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp thành lập trong 6 tháng cuối năm (từ 01/07 trở đi) thì chỉ phải nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

Về thời hạn nộp thuế môn bài: Cần kê khai và nộp thuế môn bài trước ngày cuối cùng của tháng nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên quy định này có thể linh động cho phép nộp trong vòng 30 ngày tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ở từng cơ quan.

Treo biển hiệu công ty

Các công ty mới được thành lập bắt buộc phải làm biển công ty và gắn tại trụ sở chính của công ty. Trên biển công ty có chứa nội dung: Tên doanh nghiệp, Mã số thuế, Địa chỉ trụ sở chính, Thông tin liên hệ (SĐT, Email, Fax, Website).

Mua chữ ký số điện tử

Chữ ký số điện tử có tác dụng giúp cho doanh nghiệp dễ dàng kê khai và nộp thuế qua mạng điện tử, từ đó giảm thiểu chi phí, thời gian và công sức đi lại.

Nộp đơn đề nghị đặt in hóa đơn GTGT

Nếu có nhu cầu in hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) để phục vụ cho hoạt động, doanh nghiệp tiến hành thực hiện việc Nộp đơn đề nghị đặt in hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty đề nghị đặt in hóa đơn GTGT. Hồ sơ bao gồm:

  • 02 đơn đề nghị đặt in hóa đơn có chữ ký của người đại diện công ty theo pháp luật và có dấu xác nhận của công ty;
  • 02 bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • 02 bản sao của Thông báo chấp nhận áp dụng phương pháp tính thuế GTGT của Cơ quan thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan quản lý thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong vòng 5 ngày làm việc nếu không nhận được thông báo của cơ quan thuế thì doanh nghiệp được phép sử dụng hóa đơn đặt in.

Bước 3: Chuẩn bị sẵn sàng khi cơ quan thuế xuống kiểm tra.

Đoàn thẩm tra (1 cán bộ thuế và 1 cán bộ phường nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính). Việc kiểm tra có thể xuống kiểm tra bất cứ lúc nào, có thể báo trước hoặc không báo trước nên doanh nghiệp cần sắp xếp nhân sự luôn có mặt tại công ty trong giờ hành chính. Công ty cần đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Treo biển hiệu công ty
  • Hợp đồng thuê nhà hoặc bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Con dấu tròn
  • Thông báo chấp nhận áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  • Người đại diện theo pháp luật của công ty phải trực tiếp làm việc với đoàn thẩm tra và ký xác nhận biên bản thẩm tra cơ sở.

Bước 4: Đoàn thẩm tra sẽ ra đưa ra kết quả đạt hoặc không đạt gửi về cơ quan quản lý thuế. Cơ quan thuế sẽ ra quyết định có chấp thuận cho doanh nghiệp được phép in hóa đơn hay không.

Bước 5: Doanh nghiệp tiến hành đặt in hóa đơn tùy theo nhu cầu hoạt động thực tế.

Hồ sơ đặt in hóa đơn gồm có:

  • Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Bản sao có chứng thực Quyết định được phép in hóa đơn của cơ quan thuế
  • Hợp đồng in ấn giữa doanh nghiệp và đơn vị in.

Bước 6: Thực hiện việc thông báo sử dụng hóa đơn với cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thu tuc thanh lap doanh nghiep moi theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần được hỗ trợ thì hãy liên hệ ngay với Rong Ba Group nhé.

Hotline: 034 736 2775
Tư Vấn Online
Gọi: 034 736 2775