Thủ tục thành lập công ty

Mỗi người chúng ta đều có mục tiêu của riêng mình, để đạt được mục tiêu đó thì phải có kế hoạch rõ ràng, cụ thể và chi tiết để bạn có thể thực hiện lần lượt theo từng bước. Đó được gọi là trình tự mà chúng ta sẽ phải bước qua nếu muốn thành công.

Cũng giống như vậy để doanh nghiệp được thành lập và hoạt động một cách hợp pháp thì bạn sẽ phải khai sinh ra doanh nghiệp trước. Để khai sinh ra nó thì bạn phải tuân thủ trình tự để xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nhưng không phải ai cũng biết được các thủ tục thành lập công ty như thế nào. Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết dưới đây.

Nội dung chính bài viết

Khái quát về sự ra đời của công ty

Trước khi tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty chúng ta nên tìm hiểu sơ qua về sự ra đời của công ty. Cũng như các hiện tượng kinh tế khác, công ty ra đời, tồn tại và phát triển trong những điều kiện nhất định.

Trong xã hội, khi nền sản xuất hàng hóa đã phát triển đến một mức độ nhất định, để mở mang kinh doanh các nhà kinh doanh cần phải có nhiều vốn, để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh, buộc các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau.

Trên cơ sở vốn và sự tin tưởng lẫn nhau họ đã liên kết theo những hình thức nhất định và tạo ra mô hình tổ chức kinh doanh mới – công ty kinh doanh.

Mặt khác, khi sản xuất hàng hóa phát triển thì sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt hơn, những doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp thường ở vào vị trí bất lợi trong quá trình cạnh tranh.

Vì vậy, các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau thông qua hình thức góp vốn để thành lập một doanh nghiệp có vốn lớn, tạo thế vững chắc trên thị trường.

Người xưa có câu buôn tài không bằng dài vốn chính là sự đúc kết kinh nghiệm kinh doanh từ thực tiễn cuộc sống. hơn nữa trong kinh doanh thường gặp rủi ro và để phân chia rủi ro cho nhiều người khác các nhà kinh doanh cũng liên kết với nhau để nếu có rủi ro xảy ra thì nhiều người cùng gánh chịu, điều này có lợi hơn so với doanh nghiệp một chủ.

Khi hai hay nhiều người cùng góp vốn để thành lập công ty để tiến hành hoạt động kinh doanh kiếm lời chia nhau thì có nghĩa là họ đã thành lập một công ty.

Mô hình liên kết này tỏ ra phù hợp với kinh tế thị trường và hấp dẫn cho những nhà đầu tư dù học biết kinh doanh hay không biết kinh doanh, người nhiều tiền cũng như người ít tiền đều có thể tham gia vào công ty.

Vì vậy, mô hình công ty đã được các nhà đầu tư tiếp thu và áp dụng. Có thể khẳng định rằng sự ra đời của công ty là quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trường. Công ty ra đời là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh, tự do kết ước và tự do lập hội.

Qua nhiều năm tồn tại và phát triển, các nhà kinh doanh đã sáng tạo ra các loại hình công ty khác nhau, có những loại hiện vẫn tồn tại và phát triển, có những loại không phát triển và có xu hướng mất dần. Có rất nhiều cách để phân loiaj công ty.

Nếu như căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của các thành viên công ty và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty thành hai loại cơ bản là công ty đối nhân và công ty đối vốn.

Công ty đối nhân là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bưởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên, các thành viên có quan hệ gần gũi, tin tưởng nhau mà lập ra góp danh sự hùn vốn là yếu tố thứ yếu.

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của loại hình công ty này là không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên về tài sản của công ty. Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi khoản nợ của công ty hoặc ít nhất phải có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.

Các thành viên có tư cách thương gia độc lập và chịu thuế thu nhập cá nhân, bản thân công ty không bị đánh thuế. Các thành viên công ty cùng nhau điều hành hoạt động của công ty và đều có quyền đại diện theo pháp luật.

Xét về phương diện kinh tế, các công ty đối nhân do tính liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên nên họ có thể được các ngân hàng dễ dàng cho vay vốn. Mặt khác, do tính liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nến các công ty đối nhân thường không đầu tư vào khu vực có nhiều rủi ro, trong thực tế công ty đối nhân thường hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đòi hỏi độ tin cậy giữa các thành viên, trình độ chuyên môn cao như dịch vụ pháp lý hay kiểm toán, giám định…

Còn về phương diện pháp lý, công ty đối nhân là loại hình công ty trong đó các thành viên có quan hệ gắn bó, hiểu biết và tin tưởng nhau do đó pháp luật rất ít quy định bắt buộc với họ.

Công ty đối nhân thường tồn tại dưới hai dạng cơ bản là công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản. Đặc điểm chi tiết của từng công ty sẽ được phân tích ở phần sau.

Ngược lại với các công ty đối nhân chính là loại hình công ty đối vốn. Công ty đối vốn không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp. Công ty này có sự tách bạch về tài sản của công ty và tài sản của các thành viên trong công ty. Hay còn gọi là phân tách tài sản. Điều này đồng nghĩa là có sự phân biệt giữa thành viên công ty và công ty.

Do việc thành lập chỉ quan tâm đến phần vốn góp, do đó các thành viên công ty thường rất đông, những người không hiểu biết về kinh doanh cũng có thể tham gia vào công ty. Các thành viên của công ty sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp mà họ đã góp vào công ty. Công ty sẽ phải đóng thuế cho nhà nước, các thành viên cũng vậy.

Công ty đối vốn thường chia thành hai loại là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn. Đây là loại hình công ty được ưa chuộng hơn so với các công ty mang tính chất đối nhân. Bởi lẽ nó tạo điều kiện cho các nhà đầu tư sẵn sàng đầu tư vào các khu vực có độ rủi ro lớn và khả năng họ phân tán vốn đầu tư vào nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau, tạo điều kiện cho thị trường vốn ra đời, phát triển.

Thủ tục thành lập công ty là gì

Khi một đứa trẻ ra đời chúng ta cần khai sinh hợp pháp cho bé thông qua thủ tục đăng ký khai sinh; hay khi muốn trở thành vợ chồng hợp pháp thì chúng ta phải thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn;…. thành lập công ty cũng vậy, bạn cũng phải thực hiện thủ tục thành lập công ty.

Như vậy, chúng ta đã nghe rất nhiều đến các thủ tục hiện hữu trong đời sống hàng ngày nhưng khi được hỏi rõ về khái niệm thủ tục được hiểu như thế nào thì không phải ai cũng có thể trả lời lưu loát được. Vì vậy, chúng ta cần hiểu rõ thủ tục thành lập công ty là như thế nào.

Dưới góc độ kinh tế, thành lập công ty do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kyc thuật, phương tiện vận chuyển…. phù hợp với mục sản xuất hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ.

Thông thường thì người thành lập doanh nghiệp cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về mặt pháp lý, thành lập doanh nghiệp được hiểu là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của doanh nghiệp hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm khai sinh hợp pháp cho công ty.

Tại Việt Nam, việc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Từ những phân tích trên có thể hiểu đơn giản thu tuc thanh lap cong ty mới là trình tự các bước, các giai đoạn mà chủ thể muốn thành lập doanh nghiệp phải thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các công việc khác liên quan để doanh nghiệp được ra đời hợp pháp. Các thủ tục này đã được quy định trong quy định pháp luật.

Tại sao tổ chức, cá nhân lại lựa chọn thành lập công ty

Đã bao giờ bạn tự hỏi lý do phải làm thủ tục thành lập công ty là gì? Thành lập doanh nghiệp có gặp rủi ro gì không? hoặc với hình thức kinh doanh như hiện tại có nhất định phải thành lập công ty hay không? Để trả lời cho những thắc mắc này, chúng tôi sẽ đưa ra 1 số lý do để giải thích cho câu hỏi vì sao phải thành lập Công ty?

  • Thành lập công ty sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của chúng ta diễn ra 1 cách hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Công ty sẽ có tư cách pháp nhân ngay sau khi được thành lập. Do đó, sẽ rất dễ dàng trong các hoạt động kinh doanh với đối tác, khách hàng và trước pháp luật Việt Nam;
  • Thành lập công ty sẽ giúp chúng ta có thể mở rộng được quy mô kinh doanh, sử dụng được nhiều người lao động, huy động được các nguồn vốn dễ dàng và qua đó sẽ thúc đẩy được lợi nhuận từ việc kinh doanh hơn là các hình thức kinh doanh nhỏ lẻ
  • Thành lập công ty sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế qua các hoạt động kinh doanh, đóng góp lợi ích cho xã hội từ việc nộp thuế, tạo công ăn việc làm cho người lao động…vv;
  • Khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể được hưởng những ưu đãi về thuế, quyền sử dụng đất….vv doanh nghiệp đó hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh được ưu đãi theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Có những loại hình công ty nào theo quy định pháp luật hiện hành

Nhiều người có sự nhầm lẫn giữa khái niệm doanh nghiệp và công ty. Thực ra doanh nghiệp và công ty cũng có những điểm tương đồng nhưng chúng không đồng nhất với nhau.

Doanh nghiệp có nghĩa rộng hơn và bao gồm cả công ty trong đó. Còn công ty là để chỉ các loại hình như công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một loiaj công ty điển hình cho công ty đối nhân. Công ty đối nhân được hiểu là việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên có quan hệ gần gũi, tin tưởng nhau mà lập ra góp, sự hùn vốn là yếu tố thứ yếu. Đặc biệt, công ty đối nhân không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên và tài sản của công ty.

Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 đã định nghĩa công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có những đặc điểm sau:

Về thành viên công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, được thành lập trên cơ sở sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các thành viên. Với đặc trưng này, số lượng thành viên công ty hợp danh thường là rất ít. Công ty hợp danh có hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

Về chế độ chịu trách nhiệm tài sản của các loại thành viên

Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các nghĩa vụ của công ty. Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Trách nhiệm này không bị giới hạn đối với bất kỳ thành viên nào.

Nếu họ có thỏa thuận khác, công ty sẽ chuyển thành công ty hợp vốn đơn giản. Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Về quyền quản lý, điều hành công ty hợp danh

Về cơ bản, các thành viên hợp danh có quyền thỏa thuận về việc quản lý, điều hành công ty. Trong quá trình hoạt động công ty, các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.

Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó biết hết về hạn chế đó. Thành viên góp vốn không được tham gia vào việc điều hành công ty.

Về phát hành chứng khoán

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Do đó, khả năng huy động vốn của công ty hợp danh là rất hạn chế.

Về tư cách pháp lý

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân. Công ty hợp danh có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên công ty. Các thành viên công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Chủ sở hữu: Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty thuộc do chủ sở hữu duy nhất của công ty đầu tư. Trong công ty không có sự liên kết góp vốn của nhiều thành viên như những loại hình công ty khác.

Chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Sau khi chuyển nhượng vốn, công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc DN tư nhân.

Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần. Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đây là loại hình công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu nên có rất nhiều nhầm lẫn với doanh nghiệp tư nhân. Vì vậy, việc phân biệt rõ hai loại hình doanh nghiệp này là rất quan trọng. Chúng tôi xin so sánh điểm giống và khác nhau giữa công ty TNHH một thành viên và DNTN qua bảng dưới đây.

Hai loại hình doanh nghiệp này đều có một chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; Công ty TNHH một thành viên và Doanh nghiệp tư nhân không có quyền phát hành chứng khoán.

Điểm khác nhau

Tiêu chí

Công ty trách nhiệm  hữu hạn một thành viên

Doanh nghiệp tư nhân

Khái niệm

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

 

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu

Tổ chức hoặc cá nhân

Cá nhân

Chế độ chịu trách nhiệm

Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

 

Chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

 

Vốn góp

– Công ty TNHH một thành viên được quyền thay đổi vốn điều lệ.

– Tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty TNHH một thành viên tách biệt.

 

– Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình tùy vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

– Không tách biệt tài sản của chủ DNTN với tài sản của DNTN.

 

Tư cách pháp lý

Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

DNTN không có tư cách pháp nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Chủ sở hữu: Công ty có đồng chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân.

Số lượng thành viên: ít nhất là 2 thành viên và không vượt quá 50 thành viên.

Vốn điều lệ: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cấu trúc vốn “đóng”. Vốn điều lệ của công ty không nhất thiết phải chia thành những phần có giá trị bằng nhau và không được thể hiện dưới hình thức cổ phần.

Việc chuyển nhượng vốn của thành viên cho người không phải là thành viên công ty bị hạn chế bởi quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng của các thành viên còn lại trong Công ty (Điều 52, 53, 54 – Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13).

Chế độ chịu trách nhiệm: Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp  có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần. Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty cổ phần

CTCP là lại hình doanh nghiệp cơ bản và phổ biến nhất đối với doanh nghiệp quy mô lớn. CTCP  phải có ít nhất 3 cổ đông và không có giới hạn về số lượng tối đa của các cổ đông.

CTCP phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập; CTCP không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập nếu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ CTY TNHH. Cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp.

CTCP có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp hoặc số vốn cam kết góp khi thành lập công ty.

Cơ cấu tổ chức và quản lý

CTCP có cơ cấu quản lý phức tạp và hoàn chỉnh nhất so với các loại hình doanh nghiệp khác. CTCP có quyền lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động theo 2 mô hình cơ bản.

Các mô hình công ty cổ phần:
Mô hình thứ nhất:

Với mô hình này ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra và ngang cấp với hội đồng quản trị. Trong trường hợp CTCP có dưới 11 cổ đông và không có cổ đông là tổ chức sở hữu từ 50% trở lên tổng số cổ phần của công ty, CTCP không bắt buộc phải có ban kiểm soát cho dù cổ đông lựa chọn theo mô hình thứ nhất.

Mô hình thứ hai:

Trong mô hình này, ban kiểm toán nội bộ do HĐQT bầu ra và là cơ quan trực thuộc hội đồng quản trị. Ngoài ra, ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập trong mô hình này.

Chức năng của từng bộ phận trong công ty

Đại hội đồng cổ đông: đây là cơ quan quản lý cao nhất của CTCP. ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các cổ đông là tổ chức và cá nhân và là cơ quan quyết định những vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động của CTCP ( định hướng phát triển kinh doanh, sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ, phát hành cổ phần hay tổ chức lại hoặc giải thể CTCP). ĐHĐCĐ có thẩm quyền bầu hoặc bãi nhiệm thành viên HĐQT và ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị: có thẩm quyền quyết định các vấn đề còn lại không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, có nghĩa là các vấn đề có tính chất kém quan trọng hơn các vấn đề cần có quyết định của ĐHĐCĐ. HĐQT có quyền bổ nhiệm hoặc cách chức ( tổng) giám đốc và các chức danh quản lý quan trọng khác trong công ty.

Ban kiểm soát: chủ yếu có thẩm quyền giám sát hoạt động của HĐQT và ban điều hành. Ban kiểm soát có thể đưa ra kiến nghị để ĐHĐCĐ xem xét và quyết định. Ban kiểm soát tuy nhiên không có thẩm quyền đưa ra bất kỳ quyết định nào về hoạt động của công ty như HĐQT. Trong trường hợp CTCP không có ban kiểm soát, ban kiểm toán nội bộ và các thành viên độc lập của HĐQT thực hiện chức năng giám sát giống như ban kiểm soát.

Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Cổ đông của CTCP được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình và không phụ thuộc vào bất kì hạn chế chuyển nhượng cổ phần nào trừ hai trường hợp áp dụng với cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết. 

Cụ thể là: ” trong 3 năm đầu kể từ khi thành lập  CTCP, cổ đông sáng lập không được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông đăng ký mua tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp cho tổ chức cá nhân không phải là cổ đông sáng lập trừ khi được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ.

Ngoài ra cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho tổ chức cá nhân khác (kể cả chuyển nhượng cho cổ đông khác trong cùng CTCP).

Việc một cổ đông CTCP chấm dứt tư cách cổ đông ( ví dụ do việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình) không ảnh hưởng đến CTCP hoặc tên của CTCP. CTCP vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.

Khả năng huy động vốn

CTCP được phép phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác) . Đây là đặc tính cơ bản của CTCP để phân biệt với loại hình doanh nghiệp khác.

Về cơ bản, không có hạn chế nào trong việc CTCP phát hành chứng khoán ở trong nước và nước ngoài miễn là CTCP  đáp ứng các điều kiện và yêu cầu phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Thủ tục thành lập công ty được quy định như thế nào

Giai đoạn 1. Chuẩn bị đầy đủ các thông tin để lập hồ sơ thành lập công ty

Bước 1. Xác định loại hình doanh nghiệp tiến hành thành lập công ty

Trước tiên bạn cần biết và xác định rõ được loiaj hình công ty mình muốn thành lập là công ty gì, công ty hợp danh hay công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn và xem xét điều kiện để được thành lập loại hình công ty đó như thế nào. Có như vậy, mới làm tốt được thủ tục thành lập công ty.

Bước 2. Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hóa theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh

Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài thủ tục thành lập doanh nghiệp thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu tư còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phải đáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanh chính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng ký kinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, (ii) các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, và (iii) các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện  thì tùy từng ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:

  • Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh);
  • Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh vũ trường, karaoke).

Ngành nghề kinh doanh đòi hỏi vốn pháp định: Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, các nhà đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng). Ví dụ: Các tổ chức tín dụng, bất động sản…

Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề: Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề,  thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề. Ví dụ: kinh doanh dịch vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán,..

Bước 3. Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên hoặc cổ đông

Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp. Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.

Bước 4. Lựa chọn đặt tên công ty

Tốt nhất bạn nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật như không bị trùng lắp hoàn toàn hay dễ gây nhầm lẫn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc).

Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.

Bước 5. Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Bước 6. Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Việc xác định số vốn điều lệ rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bà mà doanh nghiệp phải đóng sau khi thành lập.

Bước 7. Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

Giai đoạn 2. Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những thông tin cần thiết chúng ta tiến hành soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty và nộp lên sở KH & ĐT. Đối với từng loại hình khác nhau pháp luật quy định về hồ sơ sẽ không giống nhau, cụ thể

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

Hồ sơ này được quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014, bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

Được quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

Hồ sơ này được quy định tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014, bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên thì bước tiếp theo của thu tuc thanh lap cong ty là nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở bằng một trong hai phương thức: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua mạng điện tử tại website: dangkykinhdoanh.gov.vn. Hiện nay, tại Hà Nội, 100% doanh nghiệp phải nộp hồ sơ qua mạng điện tử.

Khi nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần, giảm một nửa so với trước đây (theo Thông tư 130/2017/TT-BTC).

Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ

Giai đoạn 3. Nhận kết quả và công bố thông tin doanh nghiệp

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đây là một trong những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014, bởi theo Luật cũ, thời hạn này là 10 ngày.

Khi có thông báo từ Phòng Đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân đến để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về các nội dung sau đây:

– Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp

– Địa chỉ trụ sở chính

– Vốn điều lệ

– Thông tin nhân thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch…) của người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

– Ngành, nghề kinh doanh

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Giai đoạn 4. Các việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp

Sau khi đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký doang nghiệp, quý khách có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh. Nhưng song song với đó vẫn phải thực hiện một số thủ tục sau đây:

Khắc dấu công ty

Để khắc dấu công ty, quý khách hãy liên hệ với các đơn vị khắc dấu để làm con dấu riêng cho công ty mình. Để làm con dấu, quý khách cần cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Mở tài khoản ngân hàng

Việc làm thủ tục mở tài khoản ngân hàng được thực hiện bởi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Lưu ý: Lựa chọn ngân hàng nên chọn ngân hàng lớn, có phòng giao dịch rải khắp nơi trên cả nước để tiện giao dịch

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký mở tài khoản bao gồm:

  • Giấy đề nghị mở tài khoản ngân hàng theo mẫu của ngân hàng đó
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao chứng thực giấy chứng thực cá nhân (Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu)
  • Giấy chứng nhận mẫu giấy tròn công ty (bản sao chứng thực)

Đem hồ sơ ra phòng giao dịch của ngân hàng để làm thủ tục mở tài khoản

Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng (phí duy trì tài khoản). Mức phí theo quy định của mỗi ngân hàng

Sau khi mở tài khoản cần thông báo về việc sử dụng tài khoản ngân hàng với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Nộp tờ khai và lệ phí môn bài

Doanh nghiệp cần chủ động nộp tờ khai và đóng lệ phí môn bài tại cơ quan quản lý thuế (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính).

Trong trường hợp tự nguyện áp dụng cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng hàng năm tùy thuộc vào vốn điều lệ:

Vốn điều lệ

Bậc lệ phí môn bài

Mức lệ phí môn bài cho 1 năm

Trên 10 tỷ đồng

Bậc 1

3.000.000 VNĐ/năm

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

Bậc 2

2.000.000 VNĐ/năm

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp thành lập trong 6 tháng cuối năm (từ 01/07 trở đi) thì chỉ phải nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

Về thời hạn nộp thuế môn bài: Cần kê khai và nộp thuế môn bài trước ngày cuối cùng của tháng nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên quy định này có thể linh động cho phép nộp trong vòng 30 ngày tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ở từng cơ quan.

Treo biển hiệu công ty

Các công ty mới được thành lập bắt buộc phải làm biển công ty và gắn tại trụ sở chính của công ty. Trên biển công ty có chứa nội dung: Tên doanh nghiệp, Mã số thuế, Địa chỉ trụ sở chính, Thông tin liên hệ (SĐT, Email, Fax, Website).

Mua chữ ký số điện tử

Chữ ký số điện tử có tác dụng giúp cho doanh nghiệp dễ dàng kê khai và nộp thuế qua mạng điện tử, từ đó giảm thiểu chi phí, thời gian và công sức đi lại.

Nộp đơn đề nghị đặt in hóa đơn GTGT

Nếu có nhu cầu in hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) để phục vụ cho hoạt động, doanh nghiệp tiến hành thực hiện việc Nộp đơn đề nghị đặt in hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty đề nghị đặt in hóa đơn GTGT. Hồ sơ bao gồm:

  • 02 đơn đề nghị đặt in hóa đơn có chữ ký của người đại diện công ty theo pháp luật và có dấu xác nhận của công ty;
  • 02 bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • 02 bản sao của Thông báo chấp nhận áp dụng phương pháp tính thuế GTGT của Cơ quan thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan quản lý thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong vòng 5 ngày làm việc nếu không nhận được thông báo của cơ quan thuế thì doanh nghiệp được phép sử dụng hóa đơn đặt in.

Bước 3: Chuẩn bị sẵn sàng khi cơ quan thuế xuống kiểm tra.

Đoàn thẩm tra (1 cán bộ thuế và 1 cán bộ phường nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính). Việc kiểm tra có thể xuống kiểm tra bất cứ lúc nào, có thể báo trước hoặc không báo trước nên doanh nghiệp cần sắp xếp nhân sự luôn có mặt tại công ty trong giờ hành chính. Công ty cần đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Treo biển hiệu công ty
  • Hợp đồng thuê nhà hoặc bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Con dấu tròn
  • Thông báo chấp nhận áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  • Người đại diện theo pháp luật của công ty phải trực tiếp làm việc với đoàn thẩm tra và ký xác nhận biên bản thẩm tra cơ sở.

Bước 4: Đoàn thẩm tra sẽ ra đưa ra kết quả đạt hoặc không đạt gửi về cơ quan quản lý thuế. Cơ quan thuế sẽ ra quyết định có chấp thuận cho doanh nghiệp được phép in hóa đơn hay không.

Bước 5: Doanh nghiệp tiến hành đặt in hóa đơn tùy theo nhu cầu hoạt động thực tế.

Hồ sơ đặt in hóa đơn gồm có:

  • Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Bản sao có chứng thực Quyết định được phép in hóa đơn của cơ quan thuế
  • Hợp đồng in ấn giữa doanh nghiệp và đơn vị in.

Bước 6: Thực hiện việc thông báo sử dụng hóa đơn với cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục thành lập công ty theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần được hỗ trợ thì hãy liên hệ ngay với Rong Ba Group nhé.

Hotline: 034 736 2775
Tư Vấn Online
Gọi: 034 736 2775