Thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần

Hiện nay, nhiều công ty cổ phần muốn thành lập chi nhánh để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng lại không biết có được phép mở chi nhánh tùy thích hay không; hồ sơ thực hiện như thế nào; trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần ra sao;… Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết dưới đây về thủ tục thành lập chi nhánh cho công ty cổ phần nhé.

Chi nhánh công ty cổ phần là gì

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp như sau

“1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, từ khái niệm trên ta có thể rút ra được những đặc điểm pháp lý cơ bản của Chi nhánh Công ty như sau:

  • Thứ nhất, Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, là bộ phận không thể tách rời trong hoạt động với doanh nghiệp.
  • Thứ hai, chức năng hoạt động và hoạt động của Chi nhánh giống như một công ty thu nhỏ có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
  • Thứ ba, Chi nhánh công ty không có tư cách pháp nhân và chỉ thực hiện hoạt động của mình theo nội dung đã đăng ký cũng như quy định của Công ty mẹ.

Điều kiện để mở chi nhánh công ty cổ phần là gì

Trước khi hướng dẫn về thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần thì bạn cần hiểu rõ khi nào doanh nghiệp mình đủ điều kiện để thành lập chi nhánh.

Trong các quy định hiến pháp và luật pháp nước ta luôn luôn ủng hộ việc thành lập doanh nghiệp ở trong và ngoài nước, tuy nhiên kèm theo đó là một số quy định và điều kiện yêu cầu công ty bạn phải thỏa mãn những điều kiện đó.

Đối với các chi nhánh công ty trong nước

Thông thường các doanh nghiệp đều có xu hướng mở chi nhánh trong nước ở các tỉnh thành khác nhau để mở rộng thị trường, quy mô sang các nước. Điều kiện thành lập chi nhánh trong nước bao gồm:

  • Có giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đây là điều kiện tất yếu để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động cũng như mở thêm chi nhánh
  • Người đứng đầu chi nhánh đủ phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 2 điều 18 Luật doanh nghiệp 2014. Đó là các trường hợp
    • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
  • Trụ sở chi nhánh thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Trụ sở chi nhánh thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Khi tiến hành kê khai thông tin địa chỉ của chi nhánh, Công ty phải ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Và khi đăng ký, công ty cần lưu ý không được tiến hành việc đăng ký trụ sở Chi nhánh tại Chung cư hoặc Nhà tập thể quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều này được quy định tại Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định việc sử dụng căn hộ chung cư, nhà tập thể chỉ được dùng để ở, không được sử dụng vào mục đích kinh doanh dưới mọi hình thức, không phân biệt doanh nghiệp kinh doanh nhỏ hay vừa hay lớn.
  • Có chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề kinh doanh chi nhánh yêu cầu chứng chỉ.
  • Có giấy xác nhận đủ điều kiện đối với chi nhánh kinh doanh ngành nghề có điều kiện theo quy định pháp luật.

Điều kiện thành lập chi nhánh đối với công ty nước ngoài

Thương nhân nước ngoài được cấp giấy phép thành lập chi nhánh doanh nghiệp tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:     

  • Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp
  • Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.

Khi có đủ hai điều kiện thành lập chi nhánh này, doanh nghiệp nước ngoài hoàn toàn có thể thành lập một chi nhánh tại Việt Nam một cách hợp pháp. Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài.

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần theo quy định hiện hành

Trong nội dung về thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần sẽ bao gồm các bước chuẩn bị để xin thành lập chi nhánh hợp pháp.

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty của doanh nghiệp trong nước

Doanh nghiệp Việt Nam muốn thành lập chi nhánh thì phải chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu, giấy tờ sau đây

  • Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh.
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài

Trong trường hợp doanh nghiệp nước ngoài muốn thành lập chi nhánh công ty tại Việt Nam thì cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây

  • Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài (Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc giấy tờ tương đương.

Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt chi nhánh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Việc lập chi nhánh của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh ở nước ngoài: Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin về chi nhánh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần là 50.000 đồng.

Bạn cần lưu ý đây chỉ là lệ phí đăng ký thành lập chứ không phải toàn bộ chi phí thực hiện thủ tục này, nếu bạn sử dụng dịch vụ thì sẽ phải thêm chi phí trả cho bên dịch vụ.

Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần

Về tên của chi nhánh công ty

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, Tên Chi nhánh Công ty phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

Tên Chi nhánh Công ty phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ cụm từ “Chi nhánh”. Ví dụ: Chi nhánh tại Hà Nội – Công ty TNHH ABC.

Khi doanh nghiệp đăng ký hoạt động của Chi nhánh, doanh nghiệp đăng ký kèm theo Tên chi nhánh bằng tiếng nước ngoài và Tên viết tắt của Chi nhánh (nếu có);

Tên Chi nhánh Công ty phải được gắn tại trụ sở chính của Chi nhánh. Tên Chi nhánh được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh phát hành. Thông tin liên hệ (SĐT, Email; Fax; Website).

Tại Điều 20 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định cụ thể hơn như sau:

Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt

Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Việc quy định chi nhánh có thể được có tên nước ngoài, tên viết tắt đã tạo điều kiện thuận tiện hơn cho các đơn vị khi tiến hành chức năng của mình. Thêm vào đó, việc không được dùng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” là nhằm phân biệt với tên doanh nghiệp, tránh gây nhầm lẫn.

Hiện chưa có quy định của pháp luật về đặt tên gây nhầm lẫn của chi nhánh công ty, bởi lẽ khi quy định về đặt tên chi nhánh công ty đã chứa tên doanh nghiệp. Đối với tên doanh nghiệp khi được chấp thuận đã có khả năng phân biệt với tên của các doanh nghiệp khác.

Do đó, khi tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được đặt theo đúng quy định sẽ tự có khả năng phân biệt. Tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp có quy định cụ thể về tên trùng và gây nhầm lẫn của doanh nghiệp và được quy định chi tiết tại  Điều 17 Nghị định 78/2015.

Ví dụ Tên chi nhánh có bị từ chối là tên gây nhầm lẫn không: chi nhánh công ty ABC Hà Nội (Chi nhánh của Cty ABC Hà Nội) và chi nhánh công ty ABC tại Hà Nội (Chi nhánh của cty ABC) thì 2 tên chi nhánh này có bị coi là tên gây nhầm lẫn không?

Vì hai chi nhánh “chi nhánh công ty ABC Hà Nội” và “chi nhánh công ty ABC tại Hà Nội” thuộc hai công ty khác nhau, tên hai công ty của hai chi nhánh này được chấp thuận đã có khả năng phân biệt với tên của các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, trên thực tế tên gọi của hai chi nhánh trên có thể gây nhầm lẫn cho khách hàng bởi những yếu tố sau:

Chữ cái và Phát âm : “chi nhánh công ty ABC Hà Nội” và “chi nhánh công ty ABC tại Hà Nội” 7/8 chữ cái giống nhau chỉ khác nhau một chữ cái (“tại”). vì thế, khi đọc riêng tên chi nhánh không đọc kèm tên công ty sẽ dẫn đến việc gây nhầm lẫn giữa hai chi nhánh thuộc hai công ty khác nhau.

Về việc đặt địa chỉ trụ sở chính của Chi nhánh Công ty:

Trụ sở công ty có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đây sẽ là nơi hoạt động kinh doanh, lưu giữ thông tin, điểm kết nối liên lạc giữa doanh nghiệp với các cơ quan nhà nước… Vì vậy, lựa chọn trụ sở công ty thuận lợi và phù hợp với quy định của pháp luật là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2014, quy định cụ thể về trụ sở chính công ty như sau:

 “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Khi tiến hành kê khai thông tin địa chỉ của chi nhánh, Công ty phải ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Và khi đăng ký, công ty cần lưu ý không được tiến hành việc đăng ký trụ sở Chi nhánh tại Chung cư hoặc Nhà tập thể quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều này được quy định tại Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định việc sử dụng căn hộ chung cư, nhà tập thể chỉ được dùng để ở, không được sử dụng vào mục đích kinh doanh dưới mọi hình thức, không phân biệt doanh nghiệp kinh doanh nhỏ hay vừa hay lớn.

Về nội hoạt động, ngành nghề kinh doanh

Chi nhánh Công thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Về người đứng đầu Chi nhánh:

Khi tiến hành bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh của Công ty không được thuộc các trưởng hợp sau:

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Chi nhánh của một công ty không thể khai sinh thêm một chi nhánh khác phụ thuộc vào chi nhánh đó. Nhưng giám đốc của 1 chi nhánh có thể đảm nhiệm chức vụ giám đốc của chi nhánh khác.

Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh công ty

Sau khi chi nhánh nhận được Giấy chứng nhận hoạt động, nhân viên công ty phải gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh cho cơ quan thuế, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu nếu chi nhánh đặt ở tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác. Ngoài ra vào định kỳ tháng quý chi nhánh cũng phải thực hiện khai thuế Giá trị gia tăng về các khoản thu chi của chi nhánh.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời hạn 10 ngày từ ngày thành lập chi nhánh.

Các loại thuế chi nhánh phải nộp

Đây có lẽ là một trong những vấn đề mà chúng ta đặc biệt quan tâm khi  thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh. Theo quy định hiện hành, chi nhánh của công ty sẽ phải chịu các loại thuế sau thuế môn bài, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế môn bài nay gọi là lệ phí môn bài

Chi nhánh hạch toán độc lập: Kê khai và nộp thuế môn bài tại cơ quan quản lý chi nhánh.

Chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

  • Trường hợp chi nhánh ở cùng tỉnh với trụ sở chính thì nộp tờ khai thuế môn bài tại cơ quan thuế trụ sở chính.
  • Trường hợp chi nhánh ở khác tỉnh với trụ sở chính thì nộp tờ khai và tiền thuế môn bài tại chi nhánh.

Lưu ý:

Theo quy định tại Nghị định 22/20120/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khi thành lập chi nhánh công ty, các trường hợp được miễn thuế môn bài năm 2020 bao gồm:

  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp
  • Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài

Thuế giá trị gia tăng

Kê khai và nộp thuế GTGT tại chi nhánh, nếu thỏa mãn 1 trong những điều kiện sau:

  • Chi nhánh hạch toán độc lập,
  • Chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính:

Kê khai và nộp thuế GTGT tại trụ sở chính, nếu  thỏa mãn 1 trong những điều kiện sau:

  • Chi nhánh hạch toán phụ thuộc,
  • Không phát sinh doanh thu, hoặc
  • Cùng tỉnh với trụ sở chính

Trường hợp chi nhánh có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chi nhánh hạch toán độc lập thì chi nhánh nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp chi nhánh.

Chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì chi nhánh không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, trụ sở chính nộp hồ sơ khai thuế cả phần thu nhập tại chi nhánh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần để bạn đọc tham khảo, giúp quá trình thực hiện được thuận lợi và suôn sẻ nhất. Mọi thắc mắc xin liên hệ với Rong Ba Group để được tư vấn chi tiết nhất nhé.

Hotline: 034 736 2775
Tư Vấn Online
Gọi: 034 736 2775