Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng, hoạt động sáp nhập doanh nghiệp xuyên quốc gia ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Đánh giá về hoạt động mua bán và sáp nhập xuyên quốc gia, làm rõ những vấn đề pháp lý cơ bản, phân tích bối cảnh lịch sử phát triển và thực tiễn hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp xuyên quốc gia tại Việt Nam hiện nay.

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về loại tổ chức lại doanh nghiệp này đặc biệt là thủ tục sáp nhập doanh nghiệp. Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết dưới đây để bạn đọc tham khảo nhé.

Các loại hình doanh nghiệp hiện nay

Bạn muốn thực hiện đúng các thủ tục sáp nhập doanh nghiệp thì trước tiên bạn cần biết rõ hiện nay có những loại hình doanh nghiệp nào được pháp luật thừa nhận. Vì vậy, chúng tôi sẽ giới thiệu các loại hình doanh nghiệp.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, có 5 loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh. Dưới đây là các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn thành lập.

Công ty TNHH

Loại hình Công ty TNHH bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Công ty TNHH một thành viên
  • Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi của số vốn điều lệ.
  • Có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Công ty TNHH một thành viên sẽ không được quyền phát hành cổ phần.
  • Công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của Công ty TNHH một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Thành viên có thể là cá nhân, tổ chức;
  • Số lượng thành viên không vượt quá 50 Thành viên;
  • Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
  • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức;
  • Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Doanh nghiệp tư nhân

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân sẽ không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân;
  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân là
  • người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

  • Phải có ít nhất là 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
  • mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
  • Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Một câu hỏi đặt ra là liệu có phải tất cả các loại hình doanh nghiệp trên đều có thể tiến hành thủ tục sáp nhập công ty hay không, có bị hạn chế về các loại hình được phép chuyển đổi doanh nghiệp hay không. Hãy cùng xem phần tiếp theo nhé.

Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp

Theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 95 Luật Doanh nghiệp 2014 (Luật DN) sáp nhập doanh nghiệp được hiểu là:

“Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.”

Như vậy, có thể thấy việc sáp nhập doanh nghiệp diễn ra dưới ý chí của các chủ công ty (công ty bị sáp nhập và công ty nhận sáp nhập). Hậu quả pháp lý của hình thức này chính là: Chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Tư vấn sáp nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Thông thường, trong quá trình tư vấn sáp nhập doanh nghiệp thường bao gồm các nội dung về thủ tục, điều kiện,

lệ phí,… để người được tư vấn có thể hiểu rõ về chuyển đổi doanh nghiệp.

So

sánh sáp nhập doanh nghiệp và hợp nhất doanh nghiệp

Giống nhau
  • Được tiến hành cho các loại mô hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần;
  • Đều là mô hình tổ chức lại doanh nghiệp được quy định trong luật doanh nghiệp hiện nay;
  • Đều tiến hành chuyển toàn bộ tài của công ty hợp nhất và sáp nhập sang công ty được hợp nhất và sáp nhập và chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của công ty cũ;
  • Thông báo sáp nhập và hợp nhất trong vòng 15 ngày cho chủ nợ;
  • Thông qua điều lệ công ty hoặc bầu bổ nhiệm mới lại ban quản lý công ty mới.
Khác nhau

Tiêu chí

Hợp nhất doanh nghiệp

Sáp nhất doanh nghiệp

Khái niệm

Nhiều công ty hợp nhất thành một công ty mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

Nhiều công ty gọi là công ty bị sáp nhập sáp nhập vào một công ty khác gọi là công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập.

Chủ thể

Công ty bị hợp nhất

Công ty được hợp nhất

Công ty bị sáp nhập

Công ty nhận sáp nhập

Hình thức

Các công ty mang tài sản, quyền và nghĩa vụ cũng như lợi ích hợp pháp của mình góp chung lại thành lập một công ty mới.

Các công ty bị sáp nhập mang toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình chuyển sang cho công ty nhận sáp nhập.

Hậu quả pháp lý

Tạo ra một công ty mới gọi là công ty được hợp nhất và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

Chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập và giữ nguyên sự tồn tại của công ty nhận sáp nhập.

Trách nhiệm pháp lý của công ty được hợp nhất hoặc sáp nhập

Công ty hợp nhất hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất.

Các công ty bị sáp nhập chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của mình sang cho công ty nhận sáp nhập

Quyền quyết định

Các công ty tham gia hợp nhất cùng có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị công ty được hợp nhất tùy vào số vốn đóng góp của mỗi bên

Chỉ công ty nhận sáp nhập được quyền quyết định, điều hành và quản lý.

Đăng ký doanh nghiệp

 Công ty được hợp nhất tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Công ty nhận sáp nhập tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

 Điều kiện sáp nhập

Theo quy định tại khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về sáp nhập doanh nghiệp như sau

Điều 195. Sáp nhập doanh nghiệp
  1. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Như vậy, điều kiện sáp nhập doanh nghiệp cần lưu ý

Trường hợp sáp nhập mà công ty nhận sáp nhập chiếm từ 30% đến 50% thị phần của thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty  nhận sáp nhập bắt buộc phải thông báo cho Cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp được quy định khác trong Luật cạnh tranh.

Nghiêm cấm các trường hợp sáp nhập mà trong đó công ty nhận sáp nhập chiếm trên 50% thị phần của thị trường liên quan, trừ trường hợp được quy định khác trong Luật cạnh tranh.

Một số trường hợp hạn chế sáp nhập khác được quy định tại Điều 30, 31 Luật Cạnh tranh, theo đó doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam. Cụ thể, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế căn cứ vào một trong các yếu tố hoặc kết hợp giữa các yếu tố sau đây:

Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan;

Mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi tập trung kinh tế;

Mối quan hệ của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau;

Lợi thế cạnh tranh do tập trung kinh tế mang lại trên thị trường liên quan;

Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế tăng giá hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu một cách đáng kể;

Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế loại bỏ hoặc ngăn cản doanh nghiệp khác gia nhập hoặc mở rộng thị trường;

Yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế.

Tuy nhiên, dù không thuộc các trường hợp hạn chế trên, nhưng đối với câu hỏi: “Doanh nghiệp tư nhân có được sáp nhập không” thì câu trả lời là Không. Bởi lẽ, theo định nghĩa sáp nhập bên trên, hình thức tập trung kinh tế này chỉ áp dụng đối với các công ty. Hay nói cách khác, khi sáp nhập doanh nghiệp cần chú ý:

  • Các chủ thể tham gia sáp nhập doanh nghiệp là pháp nhân (trong đó, chủ yếu là sáp nhập công ty TNHH và công ty cổ phần).
  • Các trường hợp hạn chế sáp nhập

Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp

Công ty nhận sáp nhập là công ty TNHH 1 thành viên
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
  • Hợp đồng sáp nhập;
  • Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;
  • Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên sở hữu trên 65% vốn điều lệ của công ty bị sáp nhập;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất;
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).
Trình tự thực hiện:

Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.

Các thành viên, chủ sở hữu công ty, các cổ đông liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

Trường hợp sau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đổi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập gửi Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập. Kèm theo Thông báo phải có các giấy tờ quy định tại Khoản 4 Điều 195 Luật Doanh nghiệp.

Công ty nhận sáp nhập là công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Thành phần hồ sơ, bao gồm:
  • Hợp đồng sáp nhập;
  • Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;
  • Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên sở hữu trên 65% vốn điều lệ của công ty bị sáp nhập;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập;
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).
Trình tự thực hiện:

Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Các thành viên, chủ sở hữu công ty, các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập;

Trường hợp sau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đổi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập gửi Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ quy định tại Khoản 4 Điều 195 Luật Doanh nghiệp.

Công ty nhận sáp nhập là công ty cổ phần

Thành phần hồ sơ, bao gồm:
  • Hợp đồng sáp nhập;
  • Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;
  • Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là cổ đông sở hữu trên 65% cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập;
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Danh sách cổ đông sáng lập (Phụ lục I-7, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).
Trình tự thực hiện:

Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.

Các thành viên, chủ sở hữu công ty, các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

Trường hợp sau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đổi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập gửi Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ quy định tại Khoản 4 Điều 195 Luật Doanh nghiệp.

Như vậy, nhìn chung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục sáp nhập doanh nghiệp ở các loại hình khác nhau cũng không có sự khác nhau quá nhiều, về cơ bản là như nhau.

Lưu ý về thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Theo quy định điểm c khoản 2 Điều 195 Luật DN, khi công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Cụ thể hơn về vấn đề thuế, tại Thông tư 95/2016/TT-BTC có hướng dẫn ở điểm a khoản 1 Điều 16, trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối iều Điều 16. Các trường hợp, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 29 Luật quản lý thuế, cụ thể:

  1. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế
  2. a) Đối với doanh nghiệp:

– Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, phá sản;

– Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất);

Như vậy, trong trường hợp sáp nhập doanh nghiệp, bạn cần phải tiến hành thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi sáp nhập. Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp được cơ quan thuế thực hiện cùng với thời hạn cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp (giải thể) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp thông qua ví dụ cụ thể

Nội dung tình huống

Công ty A (Công ty TNHH) và Công ty B (Công ty Cổ phần) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử. Hiện tại Công ty A (Công ty bị sáp nhập) đang muốn sáp nhập vào Công ty B (Công ty nhận sáp nhập). Công ty A muốn được tư vấn về các điều kiện và thủ tục liên quan để tiến hành việc sáp nhập doanh nghiệp.

Tư vấn thủ tục sáp nhập doanh nghiệp trong tình huống trên

Về điều kiện để sáp nhập doanh nghiệp

Tại Điều 195 Luật doanh nghiệp 2014, “số thị phần của doanh nghiệp nhận sáp nhập đang nắm giữ trên thị trường liên quan” sẽ là căn cứ để xác định liệu rằng các doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục sáp nhập.

Như thông tin tiếp nhận từ Quý Công ty, Công ty A và Công ty B đều là những công ty có hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, điều này có thể sẽ là một điểm thuận lợi để Công ty A để tìm hiểu về số thị phần của Công ty B hiện đang nắm giữ trên thị trường là bao nhiêu. Nếu:

  • Công ty B có thị phần dưới 30% trên thị trường liên quan: Các bên được thực hiện sáp nhập theo quy định của pháp luật.
  • Công ty B có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan: Để sáp nhập vào Công ty này trước hết các bên phải thực hiện thủ tục thông báo đến cơ quan quản lý cạnh, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Theo Luật Cạnh tranh 2018, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi tiến hành tập trung kinh tế nếu thuộc ngưỡng thông báo tập trung kinh tế, sau khi kết thúc thẩm định chính thức, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định về các doanh nghiệp có được thực hiện sáp nhập hay không.

Công ty B có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan: Các bên không thể thực hiện sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Các thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh

Trình tự: 04 Bước

Bước 1: Công ty A và Công ty B phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập (Lưu ý: Chỉ thực hiện bước này nếu Công ty B đang có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan theo quy định của Luật Cạnh tranh 2018).

Bước 2: Giai đoạn Chuẩn bị. Công ty A và Công ty B phải chuẩn bị:

– Hợp đồng sáp nhập (“HĐSN”)

– Dự thảo Điều lệ Công ty B.

Bước 3: Các thành viên, chủ sở hữu công ty, các cổ đông của Công ty A, Công ty B thông qua HĐSN, Điều lệ Công ty B.

Lưu ý: HĐSN phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, tiến hành đăng ký doanh nghiệp Công ty B theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Cụ thể như sau:

Thành phần hồ sơ, bao gồm 02 nhóm:

Nhóm 1: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Công ty B, bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ thể thành lập doanh nghiệp.

Nhóm 2: Hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp, bao gồm:

Hợp đồng sáp nhập;

  • Nghị quyết và biên bản họp thông qua HĐSN của các Công ty B
  • Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các Công ty A nhập, trừ trường hợp Công ty B là cổ đông sở hữu trên 65% cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của Công ty B và các Công ty A;
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan thực hiện:

Trường hợp 1: Công ty A và Công ty B có địa chỉ trụ sở chính tại cùng 01 tỉnh thành. Cơ quan đăng ký kinh doanh (CQĐKKD) tại tỉnh thành đó tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của Công ty A trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho Công ty B.

Trường hợp 2: Công ty A và Công ty B có địa chỉ trụ sở chính tại các tỉnh thành khác nhau. CQĐKKD nơi Công ty B có trụ sở chính thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho Công ty B và thông báo đến CQĐKKD nơi Công ty A có trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của Công ty A.

Thủ tục Công ty A cần thực hiện với cơ quan thuế

Báo cáo tình hình sử dụng hóa theo quy định của pháp luật về hóa đơn (Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, điểm a Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 95/2016/TT-BTC);

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện sáp nhập (Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC). Nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì Công ty B có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Công ty A (Khoản 2 Điều 42 Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

Phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế (Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 95/2016/TT-BTC; Điều 18 Thông tư số 95/2016/TT-BTC).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề thủ tục sáp nhập doanh nghiệp để bạn đọc tham khảo. Hãy liên lạc với Rong Ba Group nếu bạn cần sự hỗ trợ nhé.

Hotline: 034 736 2775
Tư Vấn Online
Gọi: 034 736 2775