Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư từ trước đến nay luôn là vấn đề được các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp quan tâm hàng đầu khi thành lập công ty có vốn nước ngoài và đưa vào hoạt động. Việc nắm vững các quy định về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư sẽ giúp các nhà đầu tư chủ động hơn trong việc lựa chọn dự án đầu tư phù hợp. Sau đây, bài viết về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư của Công ty Luật Rong Ba sẽ cung cấp các thông tin giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này

Căn cứ pháp lý 

Luật đầu tư năm 2020;

Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;

Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đầu tư hay giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư là thủ tục bắt buộc trước khi cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Nhà đầu tư là gì?

Nhà đầu tư được pháp luật quy định là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Theo quy định tại điều 21 Luật Đầu tư 2020, hiện nay có 5 hình thức đầu tư vào Việt Nam mà nhà đầu tư có thể lựa chọn:

Hình thức Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Hình thức Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Hình thức Thực hiện dự án đầu tư.

Hình thức Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 

Để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng điều kiện sau:

Có quốc tịch (cá nhân) hoặc địa chỉ trụ sở chính (tổ chức) tại quốc gia nằm trong tổ chức WTO cùng với Việt Nam;

Ngành nghề đăng ký đầu tư không thuộc các ngành nghề bị cấm hoạt động. Tức là là phải nằm trong biểu cam kết WTO.

Nội dung trong giấy chứng nhận đầu tư 

Căn cứ theo nội dung đã được Luật đầu tư và những văn bản quy phạm pháp luật khác có nội dung liên quan thì nội dung trong giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

Mã số riêng của dự án đầu tư đó

Tên của nhà đầu tư và địa chỉ của nhà đầu tư

Tên của dự án tiến hành đầu tư

Địa điểm mà doanh nghiệp tiến hành đầu tư. Diện tích đất cần sử dụng trong dự án đầu tư đó

Mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư

Các nguồn vốn mà nhà đầu tư tiến hành sử dụng bao gồm cả nguồn vốn mà nhà đầu tư tiến hành huy động và vốn trực tiếp của  nhà đầu tư. Tiến độ góp vốn, huy động các nguồn vốn.

Thời gian dự án hoạt động

Về tiến độ nhà đầu tư tiến hành thực hiện dự án bao gồm: tiến độ xây dựng cơ bản để đưa công trình vào hoạt động, tiến độ để thực hiện các mục tiêu  hoạt động mà doanh nghiệp đã đề ra.

Những hạng mục cần thiết trong quá trình hoạt động của dự án. Nội dung hoạt động của từng giai đoạn nhất định và quy hoạch mục tiêu của từng giai đoạn.

Những ưu đãi và hỗ trợ của nhà đầu tư khi có căn cứ được hưởng

Những điều kiện được áp dụng cho nhà đầu tư trong những điều kiện được pháp luật quy định.

Những trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ vào Điều 37 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thứ nhất, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Thứ hai, các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Thứ ba, đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

Thứ tư, trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiên thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.

Hồ sơ xin giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm các giấy tờ sau:

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

Hợp đồng thuê nhà/ văn phòng để thực hiện dự án đầu tư;

Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người Việt Nam (trường hợp góp vốn chung với người Việt Nam);

Văn bản xác minh số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư nước ngoài tương đương hoặc nhiều hơn với số tiền đầu tư. Nếu tài khoản ở nước ngoài thì giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt;

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân cần bổ sung thêm:

Bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần bổ sung thêm:

Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức nước ngoài;

Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện phần vốn góp cho tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Báo cáo tài chính trong vòng 2 năm gần nhất có kiểm toán của tổ chức nước ngoài (phải được hợp pháp hóa lãnh sự, còn hiệu lực trong vòng 90 ngày)

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ?

Căn cứ theo Điều 38 Luật đầu tư năm 2020 quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

“Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”.

Như vậy, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm các bước cụ thể sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền (nơi nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhà đầu tư sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung sửa đổi thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra thông báo yêu cầu nhà đầu tư cần sửa đổi lại hồ sơ.

Bước 3:  Sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhà đầu tư có thể tiến hành đầu tư kinh doanh, thành lập doanh nghiệp kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nơi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

Đối với các trường hợp đã được quy định cụ thể về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, cần phải nắm rõ để biết về thủ tục xin cấp loại giấy này. Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bạn sẽ cần phải đảm bảo đầy đủ những thủ tục dưới đây:

Đối với những dự án thuộc diện nằm trong quyết định của chủ trương đầu tư Chính phủ, Nhà nước hay Quốc Hội thì tính từ ngày được nhận quyết định về chủ trương đầu tư dự án là 5 ngày thì các cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư của dự án theo quy định.

Đối với các dự án không thuộc chủ trương đầu tư của Nhà nước, Chính Phủ hay Quốc Hội thì cần thực hiện các thủ tục theo luật định như sau:

Các nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và gửi lên cơ quan đăng ký đầu tư để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo nhu cầu.

Nếu hồ sơ được chấp thuận, hợp lệ và không cần bổ sung, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra quyết định để cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các cá nhân, tổ chức. Thời gian cấp tính từ thời hạn nhận đủ hồ sơ hợp lệ là 15 ngày.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thiếu sót cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo lại cho cá nhân, tổ chức để hoàn thiện, bổ sung, thay đổi hồ sơ theo đúng quy định. Nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện bổ sung, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra quyết định từ chối cấp chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư bằng văn bản.

Những công việc cần làm của nhà đầu tư sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đầu tư nhà đầu tư kinh doanh phải tiến hành mở công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Thủ tục thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài cũng không khác công ty đầu tư vốn trong nước. Nhà đầu tư kinh doanh có thể thành lập công ty tnhh 1 thành viên, 2 thành viên trở lên hoặc lựa chọn công ty cổ phần.

Sau chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhà đầu tư kinh doanh cần nộp hồ sơ online hoặc nộp hồ sơ bản cứng (tùy địa phương) tại phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở công ty.  Sau thời gian 03- 07 ngày sau khi nộp hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lê phòng đăng ký kinh doanh sẽ xác nhận cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư.

Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì cần phải làm thêm các vấn đề sau đây:

Mở tài khoản góp vốn đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Làm báo cáo tiến độ vốn góp cho nhà đầu tư mỗi tháng 1 lần

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775