Thành lập địa điểm kinh doanh

Rất nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa chức năng của địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện dẫn đến việc xin cấp phép không phù hợp với mục đích kinh doanh và phải thực hiện thủ tục đóng cửa văn phòng đại diện để thành lập chi nhánh.

Như vậy, vừa tốn chi phí và rất mất thời gian cho việc hoàn tất thủ tục hành chính để được hoạt động kinh doanh chính thức. Chính vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết về thành lập địa điểm kinh doanh cho bạn đọc tham khảo nhé.

Nội dung chính bài viết

Địa điểm kinh doanh là gì

Theo khoản 3 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014, địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.

Tuy nhiên, trước ngày 10/10/2018, theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015 thì doanh nghiệp chỉ được thành lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Nghĩa là đối với các doanh nghiệp không đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì không được lập địa điểm kinh doanh.

Sau ngày 10/10/2018, theo khoản 9 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/92015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì quy định này đã được bãi bỏ.

Hiện nay, doanh nghiệp có quyền lập địa điểm kinh doanh không phụ thuộc vào trụ sở chính và chi nhánh. Điều này tạo nên sự thuận lợi và linh hoạt cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn thành lập công ty các đơn vị phụ thuộc nói chung và địa điểm kinh doanh nói riêng.

Đặc điểm pháp lý của địa điểm kinh doanh

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì: Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Địa điểm kinh doanh là đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân và chỉ được thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định của Công ty cũng như nội dung đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không đồng thời là địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Việc thành lập khác địa giới hành chính Tỉnh/Thành phố doanh nghiệp phải chuyển sang hình thức khác như: công ty hoặc chi nhánh.

Ưu nhược điểm của thành lập địa điểm kinh doanh

Một trong những nội dung mà chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc là tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh dưới góc độ đánh giá ưu nhược điểm của khi doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh.

Ưu điểm

So với việc thành lập Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện thì việc thành lập địa điểm kinh doanh có rất nhiều ưu điểm nổi bật, cụ thể

  • Địa điểm kinh doanh không có mã số thuế mà chỉ có mã số đơn vị trực thuộc.
  • Các loại thuế đối với địa điểm kinh doanh cũng rất đơn giản. Địa điểm kinh doanh chỉ nộp lệ phí môn bài hằng năm là 1.000.000, VNĐ.
  • Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh đơn giản, nhanh chóng hơn.
  • Khi chấm dứt địa điểm kinh doanh: Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu muốn kinh doanh lại địa điểm kinh doanh đã đăng ký thì làm thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh, thủ tục rất gọn nhẹ, nhanh chóng thường chỉ từ 05-07 ngày làm việc thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh đặt trụ sở; không phải làm các thủ tục chốt thuế hay trả con dấu chấm dứt hoạt động như chi nhánh, Văn phòng đại diện.

Nhược điểm

Địa điểm kinh doanh không có quyền đăng ký con dấu riêng và phải kê khai thuế phụ thuộc công ty mẹ.

Quy định về địa điểm kinh doanh

Khi thành lập địa điểm kinh doanh thì bạn cũng phải lưu ý đến các quy định liên quan đến địa điểm kinh doanh để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ khi thành lập.

Tên của địa điểm kinh doanh

Việc chọn tên cho địa điểm kinh doanh cũng chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản có liên quan. Theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 20 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, tên của địa điểm kinh doanh được quy định như sau:

  • Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
  • Tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh.
  • Ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
  • Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
  • Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Mã số của địa điểm kinh doanh

Bên cạnh quy định về địa điểm kinh doanh, pháp luật về doanh nghiệp năm 2020 cũng quy định về mã số của địa điểm kinh doanh. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

Việc cấp mã số của địa điểm kinh doanh được quy định tại khoản 6 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể là mã số này gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999.

Địa điểm thành lập địa điểm kinh doanh

Theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP , quy định: “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh”.

Như vậy, hiện nay không bắt buộc lập địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính, tạo điều kiện doanh nghiệp có thể tự do thực hiện lập địa điểm kinh doanh theo nhu cầu doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh ở nhiều địa bàn khác nhau so với trụ sở chính của công ty, ví dụ như:

  • Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp cùng tỉnh;
  • Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp khác tỉnh;
  • Địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh doanh nghiệp.

Kê khai nộp thuế của địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh chỉ có nghĩa vụ nộp thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm, không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hiện nay theo quy định năm 2020, trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính sẽ chịu sự quản lý thuế của Chi cục thuế cấp tỉnh nơi địa điểm kinh doanh đặt trụ sở mà không phải là cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Vì vậy, bạn cần phải lưu ý nhé.

Về con dấu của địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh được thành lập không thể khắc dấu riêng cho mình, nó chịu sự quản lý, giám sát, hoạch toán rất chặt chẽ và là bộ phận dính liền với công ty mẹ. Do đó nếu trong trường hợp cần ký hợp đồng, xuất hóa đơn, hoặc ghi nhận chi phí bằng hóa đơn thì công ty mẹ sẽ thực hiện thay cho địa điểm này.

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh

Để thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng thì bạn cần hiểu rõ các bước thực hiện như thế nào. Cụ thể

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;

Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:

  • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
  • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
    • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
    • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;

Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:

  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ như:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh.

Đối với công ty cổ phần:

  • Biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc lập địa điểm kinh doanh.

Đối với công ty hợp danh:

  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh.
Trình tự thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ để thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh cũng giống như hồ sơ chuẩn bị để đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, bao gồm

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;

Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:

  • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
  • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
    • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
    • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;

Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:

  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ như:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh.

Đối với công ty cổ phần:

  • Biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc lập địa điểm kinh doanh.

Đối với công ty hợp danh:

  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định của Hội đồng thành viên về việc lập địa điểm kinh doanh.

Mặc dù pháp luật quy định cho phép doanh nghiệp được thành lập địa điểm kinh doanh ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính nhưng hồ sơ để đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh thì vẫn không có gì khác biệt, nghĩa là hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh cùng trụ sở chính hay khác trụ sở chính thì đều gồm các giấy tờ như đã phân tích ở trên.

Trình tự thực hiện

Khác với thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh thì trong trường hợp thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh thì người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi công ty đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải nơi đặt trụ sở chính.

Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý về việc nộp lệ phí môn bài

Căn cứ các quy định tại Khoản 9, Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; Khoản 6, Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về mã số địa điểm kinh doanh; Khoản 1, Khoản 6, Điều 2 và Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chính phủ về lệ phí môn bài; Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về lệ phí môn bài; Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế, trường hợp địa điểm kinh doanh (không thành lập chi nhánh) khác tỉnh, thành phố với nơi doanh nghiệp hoặc chi nhánh (cơ quan chủ quản của địa điểm kinh doanh) đặt trụ sở thì cơ quan chủ quản địa điểm kinh doanh thực hiện kê khai, nộp lệ phí môn bài với cơ quan thuế nơi địa điểm kinh doanh đặt trụ sở theo hướng dẫn tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC.

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh

Luật doanh nghiệp 2014 chưa có một điều luật cụ thể giải thích rõ ràng thế nào là địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh. Tuy nhiên, có thể hiểu khái quát rằng địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh là việc thành lập địa điểm kinh doanh để tiến hành hoạt động kinh doanh tại chi nhánh của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh này sẽ do chi nhánh trực tiếp quản lý.

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh gồm những loại giấy tờ chính như sau:
  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;

Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:

  • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
  • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
    • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
    • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:
  • Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác.

Trình tự thực hiện

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi công ty đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở hay chi nhánh của công ty hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục thành lập thêm địa điểm kinh doanh

Trong trường hợp công ty đã thành lập địa điểm kinh doanh và có nhu cầu mở thêm địa điểm kinh doanh thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như thành lập địa điểm kinh doanh đầu tiên, bộ hồ sơ gồm những giấy tờ chính như sau:

  • Mẫu Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
  • Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh thì người được uỷ quyền phải có:
  • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ;
  • Bản sao hợp lệ một trong số những loại giấy tờ chứng thực cá nhân gồm:
    • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân nhân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
    • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;
  • Đối với công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty phải nộp kèm theo:
  • Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

Tuỳ từng loại hình công ty mà cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác.

Quy trình thực hiện thủ tục mở thêm địa điểm kinh doanh trực như sau:

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi công ty đặt địa điểm kinh doanh chứ không phải Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở hay chi nhánh của công ty hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan giải quyết hồ sơ đăng ký mở thêm địa điểm kinh doanh:

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố nơi mà công ty dự định đặt địa điểm kinh doanh.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký mở thêm địa điểm kinh doanh:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Như vậy, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khi đã thành lập một địa điểm kinh doanh thì vẫn thực hiện như thành lập địa điểm kinh doanh đầu tiên.

Kết quả của việc đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh

Sau khi thực hiện đầy đủ thủ tục để đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh thì bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Trên Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay sẽ thể hiện các thông tin như sau:

Thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp:

  • Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Cụ thể là Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố; Phòng đăng ký kinh doanh;
  • Tên: Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh;
  • Mã số địa điểm kinh doanh;
  • Ngày cấp lần đầu và ngày đăng ký thay đổi lần thứ mấy ( nếu có thay đổi);
  • Chữ ký, họ tên của Phó trưởng phòng hoặc Trường phòng đăng ký kinh doanh và Đóng dấu của Phòng đăng ký kinh doanh ( phần này nằm ở cuối Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh)
  • Các thông tin của địa điểm kinh doanh:
  • Tên địa điểm kinh doanh:
  • Tên địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt.
  • Tên viết bằng tiếng nước ngoài.
  • Tên địa điểm kinh doanh viết tắt.
  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh:
  • Phải ghi địa chỉ đủ 4 cấp gồm số nhà, tổ, ấp, đường, khu phố, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố;
  • Các thông tin khác bao gồm điện thoại, email, fax, website;

Thông tin về người đứng đầu địa điểm kinh doanh: Thể hiện thông tin cá nhân của người đứng đầu địa điểm kinh doanh bao gồm:

  • Họ và tên đầy đủ, Giới tính;
  • Ngày sinh, Dân tộc và Quốc tịch;
  • Loại giấy tờ chứng thực như Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực;
  • Số giấy tờ chứng thực, Ngày cấp và Nơi cấp;
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
  • Chỗ ở hiện tại.

Thông tin về doanh nghiệp chủ quản của địa điểm kinh doanh:

  • Tên doanh nghiệp.
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính.

Giá trị của Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh:

Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh không còn giá trị khi thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Địa điểm kinh doanh tạm ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Trong trường hợp này, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của công ty đến trụ sở của Phòng đăng ký kinh doanh để giải trình. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình mà người đại diện này không đến giải trình thì Phòng đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh.
  • Công ty chủ động muốn chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh nên nộp hồ sơ chấm dứt địa điểm kinh doanh.

Trên đây là tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn miễn phí nhé. Bạn có thể liên hệ với Rong Ba Group qua Hotline hoặc qua FB hoặc zalo nhé.

Hotline: 034 736 2775
Tư Vấn Online
Gọi: 034 736 2775