Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang

Tiền Giang nằm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, là tỉnh trọng điểm về sản xuất nông nghiệp mà kinh tế vườn là một trong những tiềm năng kinh tế hàng đầu, diện tích trồng cây lâu năm của địa phương lên đến hàng trăm ngàn ha; trong đó, riêng về trồng cây ăn quả trên 77.000 ha, chiếm đến 39,6% tổng diện tích đất nông nghiệp trong tỉnh. Từ vị trí đến tiềm năng kinh tế đều thuận lợi và phát triển, điều đó đã thu hút nhiều doanh nghiệp trong nước và cả các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại đây. Vậy thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang như thế nào? Hãy cùng Công ty Luật Rong Ba tìm hiểu thông qua bài viết thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang dưới đây.

Nên thành lập loại hình doanh nghiệp nào tại tỉnh Tiền Giang?

Mỗi loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm, cơ cấu tổ chức khác nhau, phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh trong từng trường hợp cụ thể.

Do đó, để lựa chọn loại hình doanh nghiệp thành lập tại tỉnh Tiền Giang, người có nhu cầu thành lập doanh nghiệp cần cân nhắc, đánh giá nhu cầu, quy mô hoạt động, vốn điều lệ, số lượng thành viên góp vốn, ngành nghề… để chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất.

Sau đây là đặc điểm, ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp, người có nhu cầu thành lập doanh nghiệp nên tham khảo trước khi thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Tiền Giang. Cụ thể như sau:

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật.

Ưu điểm: chủ doanh doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

Nhược điểm: mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp. Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.

Ưu điểm: kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Các thành viên thường là người thân quen, tin tưởng nhau.

Nhược điểm: do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao. Công ty không được phát hành chứng khoán. Thành viên góp vốn không có quyền quản lý doanh nghiệp.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, do 1 cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu, góp vốn để thành lập. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Ưu điểm: các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu. Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty mà không bị chi phối hoặc khó khăn khi đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty. Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn.

Nhược điểm: Việc huy động vốn bị hạn chế do chỉ có một thành viên và không có quyền phát hành cổ phiếu. Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí của doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân. Trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên từ 02 đến không quá 50 thành viên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Ưu điểm: Thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn. Số lượng thành viên không nhiều nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp. Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ. Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn.

Nhược điểm: chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh. Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.

Ưu điểm: các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp. Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.

 Khả năng huy động vốn rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng. Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng.

Nhược điểm: Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp; bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán. Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát công ty. Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân này.

Điều kiện khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang:

thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang

thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang

Không thuộc lĩnh vực cấm đầu tư bao gồm:

Đầu tư các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng;

Đầu tư các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

Đầu tư các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường;

Đầu tư các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế;

Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực đầu tư có điều kiện phải đảm bảo các điều kiện đầu tư theo quy định.

Điều kiện trong các lĩnh vực cụ thể:

Trong lĩnh vực sản xuất:

Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án phù hợp quy hoạch phát triển của địa phương;

Phải có năng lực tài chính để thực hiện dự án;

Đảm bảo các điều kiện về môi trường, an ninh trật tự;

Trong lĩnh vực thương mại:

Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án;

Phải có năng lực tài chính và năng lực kinh nghiệm để thực hiện dự án;

Việc xuất, nhập khẩu và phân phối các mặt hàng phải có mã HS và không thuộc trường hợp cấm, hạn chế xuất nhập khẩu, phân phối và phù hợp với lộ trình theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO;

Đáp ứng các điều kiện về chứng chỉ hành nghề và điều kiện về vốn đầu tư, vốn pháp theo quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể;

Đáp ứng tỷ lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong từng dự án cụ thể.

Trong lĩnh vực dịch vụ:

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được đăng ký các ngành dịch vụ mà Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường khi gia nhập WTO;

Phải đảm bảo các điều kiện cụ thể theo biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO;

Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án;

Nhà đầu tư phải chứng minh năng lực kinh nghiệm để thực hiện dự án đầu tư;

Nhà đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính để thực hiện dự án.

Thẩm quyền nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

Nơi nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư:

Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Quy trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang là gì?

Bước 1: Xin quyết định, chủ trương đầu tư. (thực hiện đối với một số trường hợp cần xin quyết định, chủ trương đầu tư)

Tùy thuộc và loại dự án, quy mô mà nhà đầu tư phải đăng ký xin quyết định, chủ trương đầu tư với cơ quan có thẩm quyền tương ứng. Thẩm quyền quyết định thuộc về một trong các cơ quan bao gồm: Quốc hội, Thủ tướng Chính Phủ, UBND cấp tỉnh.

Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cho một trong các cơ quan có thẩm quyền là Bộ kế hoạch và đầu tư và Cơ quan đăng ký đầu tư của UBND cấp tỉnh

Các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các bước thẩm định hồ sơ và ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của luật đầu tư 2020.

Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục gồm các bước như sau:

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư, hồ sơ bao gồm những nội dung sau:

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.

Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. 

Đề xuất dự án đầu tư. Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

(Lưu ý: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện quy định trong Luật đầu tư 2020

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư. Sau khi đã được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời hạn 5-15 ngày tùy từng trường hợp cụ thể

Bước 3: Thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài

Ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định Luật doanh nghiệp 2020. Về cơ bản, các bước trình tự thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng giống với thành lập doanh nghiệp trong nước. Các nhà đầu tư lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, soạn hồ sơ tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp để nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cơ bản gồm các bước sau:

Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công bố doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia

Khắc dấu công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thông báo mẫu dấu

Đăng ký mã thuế, chữ ký số.

Luật Doanh nghiệp quy định thời gian thực hiện các thủ tục trên từ 05 đến 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư.

Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh (thực hiện đối với một số ngành nghề đặc biệt)

Sau khi thực hiện hoạt động thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, tùy từng hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp cần tiến hành thêm bước xin giấy phép kinh doanh.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Tiền Giang và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775