Nhận nuôi con người nước ngoài

Trong cuộc sống, con cái là một mảnh ghép góp phần hoàn thiện bức tranh gia đình, là một phần quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống hôn nhân hiện nay. Nhưng đôi khi vì những lí do không mong muốn khiến một số gia đình hiện nay không thể có được con. Vì thế dẫn đến việc xin nhận con nuôi. Kể từ khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng, thì các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trong đó có vấn đề nhận nuôi con người nước ngoài ngày càng thu hút được sự chú ý của xã hội. Sau đây, Công ty Luật Rong Ba sẽ cung cấp đầy đủ và toàn diện thông tin về nhận nuôi con người nước ngoài.

Khái quát chung về nhận nuôi con người nước ngoài

Ngày nay, việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, trong đó nổi lên mối quan hệ chính, chủ yếu là trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi đang trở thành mối quan tâm của các cấp, các ngành có liên quan.

Nhận nuôi con người nước ngoài là gì?

Việc người Việt Nam nhận nuôi con nuôi người nước ngoài là một trong các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Theo Khoản 5 Điều 3 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định: “Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.

Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 28 Luật Nuôi con nuôi:

 “Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.”

Căn cứ các quy định này, người Việt Nam đang thường trú trong nước hoàn toàn được nhận trẻ em là người nước ngoài làm con nuôi.

Theo đó, tại Điều 40 Luật nuôi con nuôi quy định công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi như sau: 

Công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này gửi Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi người đó thường trú xác minh thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày.

Sau khi hoàn tất các thủ tục nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, công dân Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú.

Điều kiện nhận con nuôi là người nước ngoài

Về điều kiện, khoản 2 Điều 29 Luật Nuôi con nuôi nêu rõ: Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.”

nhận nuôi con người nước ngoài

nhận nuôi con người nước ngoài

Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

Có tư cách đạo đức tốt.

Những người sau đây không được nhận con nuôi:

Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

Đang chấp hành hình phạt tù;

Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Thẩm quyền đăng kí nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:

Căn cứ theo Điều 9 Luật nuôi con nuôi thì người nhận con nuôi cần phải đăng ký nuôi con nuôi trong nước tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có sổ hộ khẩu của cá nhân giới thiệu con nuôi và Sở tư pháp Tỉnh đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Khi thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có sổ hộ khẩu đăng ký thường trú của cá nhận được nhận làm con nuôi thực hiện cho cá nhân đó làm con nuôi; trong trường hợp có trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng được cho nhận làm con nuôi, cơ quan có thẩm quyền quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em được nhận làm con nuôi. Sau khi đã có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Sở Tư pháp tiến hành việc đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài.

Trong trường hợp việc nuôi con nuôi khi thực hiện giữa các công dân nước Việt Nam mà đang tạm trú tại nước ngoài, Cơ quan đại diện tại nơi tạm trú của cá nhân được nhận con nuôi hoặc của cá nhân nhận con nuôi sẽ tiến hành việc đăng ký nuôi con nuôi; trong trường hợp mà cả 02 bên đang tạm trú tại nước không có Cơ quan đại diện, thì cá nhân nhận con nuôi sẽ tiến hành nộp toàn bộ đầy đủ hồ sơ để đăng ký cho việc nuôi con nuôi trực tiếp ở Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.

Thủ tục người Việt Nam xin con nuôi là người nước ngoài

Để có thể thực hiện việc nhận con nuôi người là người nước ngoài, tùy thuộc vào từng trường hợp cũng như liên quan đến việc gia đình nhận nuôi con nuôi tại quốc gia nào thì sẽ phải tuân thủ theo quy định pháp luật của quốc gia đó và sẽ cần thực hiện các thủ tục sau tại Việt Nam:

Bước 1: Nộp hồ sơ của người nhận con nuôi lên Bộ Tư pháp bao gồm:

Đơn xin nhận con nuôi;

Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 06 tháng)

Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp chưa quá 06 tháng)

Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi (được cấp chưa quá 06 tháng)

Bước 2: Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam

Thời hạn xem xét hồ sơ: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi chị Hằng thường trú xác minh thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày.

Bước 3: Làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chị Hằng thường trú.

Bên cạnh đó, cần phải đáp ứng các điều kiện sau theo quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010

Lưu ý: Hồ sơ nhận con nuôi trong trường hợp nhận người nước ngoài làm con nuôi do nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận thì phải hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng tại Việt Nam trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm những giấy tờ sau:

Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định).

Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

Phiếu lý lịch tư pháp.

Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

Các giấy tờ, tài liệu nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:

Giấy khai sinh;

Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế trong nước (theo mẫu), có xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về nhận nuôi con người nước ngoài. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về nhận nuôi con người nước ngoài và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775