Mẫu kháng nghị phúc thẩm hình sự

Kháng nghị là việc cơ quan có thẩm quyền không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ quyết định, bản án của Tòa án. Mục đích của việc kháng nghị là xem xét lại quyết định bản án đảm bảo cho việc thực hiện đúng pháp luật, sửa chữa những sai phạm. Thông qua mẫu kháng nghị phúc thẩm hình sự, Viện kiểm sát trình bày những vấn đề mình cần kháng nghị để trình lên cơ quan có thẩm quyền. Sau đây, bài viết về mẫu kháng nghị phúc thẩm hình sự của Công ty Luật Rong Ba sẽ giới thiệu rõ hơn. 

Cơ sở pháp lý

Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021

Quyết định 39/QĐ-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quyết định 505/QĐ-VKSTC được ban hành bởi Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 18/12/2017 về Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự.

Thẩm quyền kháng nghị: 

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 336 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2021 thì Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án hoăc quyết định sơ thẩm của Tòa án.

Viện kiểm sát có quyền kháng nghị đối với quyết định, bản án của Tòa án sơ phẩm, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm nếu thấy quyết định, bản án đó có một phần hoặc toàn bộ có sai phạm không đúng người đúng tội hoặc không đảm bảo tính hợp pháp 

Kháng nghị của Viện kiểm sát có thể theo hướng tăng nặng hoặc giảm nhẹ hình phạt, tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm bồi thường thiệt hại, kháng nghị bị cáo có tội hoặc không có tội. Khi kháng nghị Viện kiểm sát phải đưa ra căn cứ cho việc kháng nghị và mục đích của việc kháng nghị.

Đối tượng của kháng nghị phúc thẩm hình sự

Căn cứ Điều 330, Điều 336 BLTTHS 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2021 thì đối tượng của kháng nghị phúc thẩm hình sự là các bản án, quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. BLTTHS quy định cụ thể các quyết định sơ thẩm có thể bị kháng nghị bao gồm: Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật này.

mẫu kháng nghị phúc thẩm hình sự

mẫu kháng nghị phúc thẩm hình sự

Ngoài ra, Điều 363, khoản 2 Điều 453 BLTTHS năm 2015 còn quy định các bản án, quyết định trong những trường hợp sau có thể bị kháng nghị phúc thẩm:

Bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 363)

Việc kháng cáo, kháng nghị quyết định của Tòa án về việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện như đối với quyết định sơ thẩm quy định tại Bộ luật này (Khoản 2 Điều 453)

Căn cứ kháng nghị phúc thẩm hình sự

Theo đó, bản án hoặc quyết sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị phúc thẩm khi có một trong những căn cứ sau:

Thứ nhất, Việc điều tra, xét hỏi tại phiên tòa sơ thẩm phiến diện hoặc không đầy đủ. Việc điều tra, xét hỏi tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã không xem hết các chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án, không xác định được mức độ tin cậy của các chứng cứ dùng để làm rõ các vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án hình sự, chưa khẳng định đưuọc sự đúng đắn trong kết luận và bác bỏ những giả thuyết sai lầm.

Thứ hai, Kết luận của bản án hoặc quyết định hình sự không phù hợp với các tình tiết khách quan của vụ án. Đó là khi, kết luận trong bản án, quyết định sơ thẩm không phù hợp với các chứng cứ, tài liệu đã được điều tra, xác minh tại phiên tòa, không phản ánh đúng đắn bản chất của việc phạm tội.

Thứ ba, Có vi phạm trong việc áp dụng Bộ luật hình sự. Xác định bản án hoặc quyết định sơ thẩm có vi phạm trong việc áp dụng các quy định của phần chung hoặc phần các tội phạm cụ thể của Bộ luật hình sự là có căn cứ để kháng nghị phúc thẩm hình sự.

Thứ tư, Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng luật định hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng. Vi phạm Điều 185 BLTTHS quy đinh về thành phần hội đồng xét xử. Còn về vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là sự vi phạm mà nó phải xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi của những người tham gia tố tụng.

Thời hạn kháng nghị phúc thẩm hình sự

Thời hạn kháng nghị phúc thẩm hình sự đối với bản án và quyết định sơ thẩm được quy định tại Điều 337 BLTTHS, cụ thể: Đối với bản án sơ thẩm, thời hạn kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với quyết định sơ thẩm, thời hạn kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Để thống nhất nhận thức và áp dụng pháp luật trong thực tế, Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08/12/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao đã hướng dẫn về cách tính thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thời hạn kháng nghị, tại tiểu mục 4.1 mục 4 phần I Nghị quyết số 05 quy định: Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị là ngày tiếp theo của ngày được xác định, ngày được xác định là ngày Tòa án tuyên án hoặc ra quyết định và thời điểm kết thúc thời hạn kháng nghị là ngày cuối cùng của thời hạn, nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật) hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngày nghỉ đó.

Bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị phúc thẩm hình sự

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định cho Viện kiểm sát quyền kháng nghị, đồng thời cũng quy định cho Viện kiểm sát được bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị nhằm tạo điều kiện để Viện kiểm sát nghiên cứu, cân nhắc, đảm bảo kháng nghị có căn cứ, đúng pháp luật và có chất lượng.

Bổ sung, thay đổi kháng nghị

Điều 342 BLTTHS quy định: Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo và việc thay đổi, bổ sung kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải lập văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm.

Trong trường hợp vẫn còn thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 337 BLTTHS 2015 thì Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi nội dung kháng nghị đối với phần hoặc toàn bộ bản án mà mình có quyền kháng nghị theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho bị cáo. Trong trường hợp Viện kiểm sát đã rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị nhưng sau đó có kháng nghị lại mà vẫn còn trong thời hạn kháng nghị, thì vẫn được chấp nhận để xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung.

Trong trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại Điều 337 của BLTTHS 2015, thì trước khi bắt đầu hoặc tại phiên toà phúc thẩm Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi nội dung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo.

Rút kháng nghị

Khoản 1 Điều 342 BLTTHS  quy định: Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị. Như vậy, theo các quy định trên việc rút kháng nghị có thể thực hiện bất cứ lúc nào, Viện kiểm sát có quyền rút một phần hay toàn bộ kháng nghị. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị của Viện kiểm sát cấp dưới.

Mẫu kháng nghị phúc thẩm hình sự

Mẫu số 15/XP Theo QĐ số 505/QĐ-VKSTC ngày 18 tháng 12 năm 2017

VIỆN KIỂM SÁT [1] ……………….                          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

[2] ……………………………………….                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______                                                                ____________________

Số:           /QĐ-VKS [3]……………                           …………, ngày ………tháng …….. năm 20……

QUYẾT ĐỊNH KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM  

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT ………………………..………..                                             

Căn cứ các điều 41, 336 và 338 Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét Bản án (hoặc Quyết định) hình sự sơ thẩm số …… ngày …….tháng ……. năm………của Tòa án8…………… đã xét xử bị cáo9……………………………..  ; sinh ngày ……. tháng …….  tháng ……. năm ……….;  trình độ văn hóa……….; nghề nghiệp……….……; quốc tịch  …………….; dân tộc ….…………; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú …………………; nơi ở [4]…………………………….…………; tiền án, tiền sự…………………………; bị bắt, tạm giữ hoặc tạm giam ngày (nếu có) ………..; về tội (hoặc các tội)………………………… …………..……………… quy định tại điểm………. khoản………. Điều…….. Bộ luật Hình sự,

NHẬN THẤY:

Tóm tắt nội dung vụ án

Nêu quyết định của Bản án (hoặc Quyết định) hình sự sơ thẩm.

(Nếu vụ án có nhiều bị cáo, phạm nhiều tội hoặc có nhiều hành vi phạm tội thì phần đánh giá, nhận xét này chỉ nêu những nội dung của Bản án (hoặc Quyết định) hình sự sơ thẩm bị kháng nghị.)

XÉT THẤY:

(Nhận xét, phân tích những vi phạm pháp luật của Bản án (hoặc Quyết định)  hình sự sơ thẩm bị kháng nghị; ghi rõ căn cứ vào điểm, khoản, Điều nào của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan để kháng nghị) …………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………….………………………………………………

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH: 

1. Kháng nghị Bản án (hoặc Quyết định) hình sự sơ thẩm số …… ngày …….…tháng …….năm …… của Tòa án ……………………… (Nếu kháng nghị toàn bộ Bản án (hoặc Quyết định) hình sự sơ thẩm. Trường hợp kháng nghị một phần Bản án (hoặc Quyết định) hình sự sơ thẩm thì nêu rõ kháng nghị phần nào: tội danh, hình phạt hay mức bồi thường thiệt hại…… của Bản án (hoặc Quyết định) hình sự sơ thẩm số …… ngày ….…tháng …….năm …… của Tòa án ……………).

2. Đề nghị Tòa án…………………xét xử phúc thẩm vụ án theo hướng………….(ví dụ: tăng hình phạt đối với bị cáo; cho bị cáo hưởng án treo, tăng hay giảm bồi thường thiệt hại………….)./.

Nơi nhận

Toà án ………………………………………..;

Bị cáo;                                                                                                                        VIỆN TRƯỞNG

Những người liên quan đến việc kháng nghị (nếu có);                                              (Ký tên, đóng dấu)

Viện kiểm sát ………………………………..;

Lưu: hồ sơ vụ án, hồ sơ kiểm sát, Văn phòng.

[1] Viện kiểm sát chủ quản cấp trên trực tiếp

[2] Viện kiểm sát (hoặc đơn vị) ban hành

[3] Viết tắt cơ quan (hoặc đơn vị) ban hành

[4] Nếu nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở như nhau thì chỉ ghi là “nơi cư trú”. Nếu là pháp nhân thương mại thì ghi địa chỉ nơi có trụ sở chính của pháp nhân thương mại.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mẫu kháng nghị phúc thẩm hình sự . Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mẫu kháng nghị phúc thẩm hình sự và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775