Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

Hiện nay, việc cho thuê mặt bằng kinh doanh rất phổ biến. Hợp đồng thuê mặt bằng là hợp đồng thông dụng, được sử dụng nhiều , đặc biệt khi mà nhu cầu thuê mặt bằng của người dân không ngừng tăng lên. Và tất nhiên, việc hiểu và soạn thảo mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là rất cần thiết đối với các cá nhân, tổ chức có nhu cầu. Sau đây, bài viết về mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh của Công ty Luật Rong Ba sẽ trình bày cụ thể về vấn đề này. 

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là gì?

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là loại văn bản thỏa thuận giữa bên thuê và cho thuê. Cụ thể, thông qua hợp đồng bên cho thuê giao mặt bằng cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định, ngược lại bên thuê sẽ được phép sử dụng mặt bằng và phải trả tiền thuê theo đúng thỏa thuận nêu trong bản hợp đồng.

Hình thức của hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản 2014 thì kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi. Do đó, giao dịch cho thuê mặt bằng kinh doanh giữa các bên hoạt động kinh doanh bất động sản, được điều chỉnh bởi pháp luật kinh doanh bất động sản.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật kinh doanh bất động sản 2014 thì hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Như vậy, hình thức của hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là phải được lập thành văn bản. Điều này có nghĩa là nếu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh được xác lập bằng các hình thức khác như lời nói, hành vi nhất định thì có nguy cơ bị tuyên bố vô hiệu do vi phạm các quy định về hình thức theo quy định tại Điều 129 BLDS 2015.

Mục đích của hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là gì?

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh đáp ứng nhu cầu và thỏa thuận của hai bên tham gia hợp đồng, một bên có nhu cầu thuê, một bên có nhu cầu cho thuê, hai bên đáp ứng điều kiện cho nhau, hình thành mối quan hệ hợp đồng thuê tài sản với nhau.

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh ghi nhận rõ ràng tài sản cho thuê, phương thức, thời hạn giao nhận, quyền và nghĩa vụ của các bên.

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là cơ sở pháp lý ràng buộc bên cho thuê và bên thuê, đảm bảo hai bên thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, đồng thời là cơ sở giải quyết tranh chấp cho hai bên nếu có tranh chấp xảy ra.

Các nội dung cần có trong mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh:

mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

Thứ nhất, Thông tin cá nhân các bên 

Dĩ nhiên đây sẽ là nội dung nhất định phải có để xác định được danh tính của người thuê và người đi thuê. Thông tin cá nhân thường gồm họ tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú, địa chỉ đăng ký tạm trú…

Thứ hai, Thông tin về mặt bằng

Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng chính là đối tượng sẽ được thuê, do đó thông tin về mặt bằng phải gồm Địa chỉ mặt bằng, diện tích sử dụng, diện tích mặt tiền,….

Thứ ba, Thời hạn cho thuê

Thời hạn cho thuê mặt bằng phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên, đó có thể là 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, thậm chí 5 năm. 

Thứ tư, Giá thuê và phương thức thanh toán 

Giá thuê mặt bằng cần rõ ràng và minh bạch, vì thế để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp, mâu thuẫn, bạn cần ghi chính xác giá tiền thuê bằng số và bằng chữ.

Giá thuê bao nhiêu phụ thuộc hoàn toàn vào thỏa thuận hai bên, miễn sao đảm bảo ghi rõ số tiền, hình thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản) và thời điểm thanh toán (hàng tháng, quý hoặc hàng năm).

Ngoài ra, bạn nên thống nhất các cam kết liên quan đến việc không được tăng giá trong thời gian cụ thể. Trường hợp tăng giá, phải có thông báo trước vài tháng kèm theo số tiền tăng thêm và thời điểm sẽ tăng.

Trong mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đồng thời trách nhiệm của bên thuê mặt bằng là phải thanh toán đúng hẹn đã ký kết cho bên cho thuê.

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mẫu có bắt buộc công chứng?

Theo nghị quyết 52/NQ-CP, biên bản thỏa thuận thuê mặt bằng đã không còn bắt buộc phải công chứng nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Tuy nhiên nếu bạn lo lắng việc xảy ra tranh chấp, rủi ro khi ký hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh vẫn có thể chủ động đi công chứng. Công chứng viên sẽ giúp bạn đảm bảo tính hợp pháp của mặt bằng cũng như chủ mặt bằng.

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG 

(Số: …./2020/HDTMB)

Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;

Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014 và Luật nhà ở 2014;

Căn cứ vào nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày ………. tháng ……… năm 20…… tại địa chỉ: …………………………………….

Chúng tôi gồm có:

1. Bên thuê (sau đây, gọi tắt là Bên A):

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………Năm sinh:……

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..

CMND số: ………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

2. Bên cho thuê (sau đây gọi tắt là Bên B):

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………Năm sinh:……

CMND số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………

Hai bên cùng thoả thuận ký Hợp đồng thuê mặt bằng số: …./2020/HDTMB (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên B đồng ý cho Bên A thuê mặt bằng để kinh doanh … (ví dụ: cửa hàng quần áo) tại địa chỉ số ….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B.

Chi tiết mặt bằng bao gồm: … (ví dụ: tầng 1 và tầng 2 trong căn nhà 4 tầng), với ban công, hệ thống điện nước đã sẵn sàng sử dụng được, các bóng đèn trong các phòng và hệ thống công tắc, các bồn rửa mặt, bồn vệ sinh đều sử dụng tốt.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

Là 2 năm tính từ ngày ngày … tháng …. năm …… Hết hạn Hợp đồng, Bên A được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu.

ĐIỀU 3: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

a, Giá cả:

Giá thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký Hợp đồng là: ………………………………………….. Viết bằng chữ: …………………………

Số tiền thuê nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, internet, fax, dọn vệ sinh… Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các cơ quan cung cấp dịch vụ cho khu nhà kể từ sau ngày ký Hợp đồng này.

Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác (Các chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên thuê mặt bằng thanh toán).     

b, Phương thức thanh toán:

Tiền thuê mặt bằng được thanh toán ……… tháng một lần và được thanh toán vào các ngày từ 01 đến ngày 05 của tháng đầu kì thanh toán. Trường hợp thanh toán chậm phải báo với bên cho thuê và được bên cho thuê đồng ý.

Đơn vị giao dịch và thanh toán là đồng Việt Nam.

c, Hình thức thanh toán: Việc thanh toán sẽ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

Bàn giao mặt bằng cho Bên A sử dụng cùng các thiết bị đi kèm (Kèm theo phụ lục) ngay sau khi ký hợp đồng. Số lượng, chủng loại và chất lượng các thiết bị được ghi trong Biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng thuê mặt bằng này với chữ ký của Đại diện hai bên.

Bảo đảm quyền cho thuê và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với mặt bằng cho Bên A thuê.

Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên A đối với phần diện tích cho thuê đã nói ở Điều 1.

Tạo mọi điều kiện cho Bên A trong việc sử dụng mặt bằng, đảm bảo về quyền sử dụng dịch vụ công cộng cho bên thuê A.

Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong suốt thời hạn thuê nếu không thống nhất được với bên A.

Trong trường hợp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải có trách nhiệm bồi thường cho bên A số tiền tường ứng với 02 tháng tiền cho thuê như quy định tại tại hợp đồng này.

Phối hợp và giúp đỡ bên thuê trong những vấn đề liên quan đến bên thứ 3 nếu có phát sinh và pháp luật có quy định bắt buộc (Mọi chi phí nếu có thuộc bên A).

Không được tăng giá cho thuê trong suốt thời gian của hợp đồng thuê mặt bằng. Trường hợp hai bên tiếp tục hợp đồng theo thời hạn mới thì Bên B có thể được tăng giá cho thuê theo giá thị trường tại thời điểm ký kết nhưng không được vượt quá 10% tổng hợp đồng trước đó.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

Sử dụng diện tích mặt bằng quy định tại Điều 1 đúng mục đích và không được sử dụng vào các mục đích khác ví dụ như ký hợp đồng cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng này cho bất kỳ một bên thứ ba khác.

Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê mặt bằng theo Điều 3.

Bảo quản, giữ gìn mọi trang thiết bị thuộc sở hữu của Bên B. Trường hợp xảy ra hỏng hóc do lỗi Bên A gây ra thì Bên A phải hoàn lại theo giá trị thiệt hại (Hoặc tự lắp đặt lại thiết bị nếu bên cho thuê đồng ý).

Sử dụng mặt bằng thuê đúng pháp luật, tuân thủ các quy định về đảm bảo vệ sinh, trật tự, an toàn và phòng chống cháy, nổ theo quy định chung của Nhà nước và nội quy bảo vệ của toàn bộ khu nhà.

Bàn giao lại mặt bằng và trang thiết bị cho Bên B khi hết hạn hợp đồng. Khi dời mặt bằng thuê, Bên A không được quyền tháo dỡ trang thiết bị do Bên B lắp đặt.

Trong thời hạn Hợp đồng, nếu không còn nhu cầu thuê, Bên A phải báo cho Bên B trước 15 (mười lăm) ngày để hai bên cùng quyết toán tiền thuê và các khoản khác.

Có trách nhiệm đóng góp về chi phí bảo vệ và vệ sinh theo quy định của toàn bộ khu nhà.

Trong quá trình thuê không được tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu và kiến trúc nếu không có sự đồng ý của bên B.

Bên A có quyền đề xuất hoặc thỏa thuận chia sẻ chi phí với bên B về việc sửa chữa, bảo dưỡng mặt bằng nếu mặt bằng này có dấu hiệu xuống cấp, chất lượng đi xuống trong thời hạn của hợp đồng.

ĐIỀU 6: THỎA THUẬN CHUNG

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm các điều khoản ghi trong Hợp đồng mà không thống nhất được giữa hai bên.

Trường hợp có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, hai bên chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đàm phán. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền theo luật định.

Hợp đồng này gồm 06 (sáu) điều, lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN THUÊ                                                              BÊN CHO THUÊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))                 (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

Lưu ý trước khi chuẩn bị ký kết hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh 

Đọc kĩ lại toàn bộ thông tin cơ bản trong hợp đồng

Xem lại những thông tin bổ sung (nếu có) trong đó quá trình trao đổi giữa 2 bên

Phải đến cơ quan nhà nước để công chứng hợp đồng, khi đó hợp đồng của bạn mới có đầy đủ tính pháp lí

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775