Mã hs kệ để hàng

Doanh nghiệp luôn có hàng tồn bởi sản xuất đều đặn nhưng đầu ra không phải lúc nào cũng được đảm bảo. Hàng hóa trước khi xuất đi phải được kiểm tra, vào sổ sách và nhiều công đoạn khác nữa. Vì vậy trong doanh nghiệp lúc nào cũng có hàng hóa cần phải lưu trữ. Để giải quyết vấn đề này doanh nghiệp xây nên hệ thống nhà kho chứa hàng hóa. Việc lưu trữ hàng hóa bằng sản phẩm kệ để hàng giúp công tác quản lý và kiểm soát kho hàng được diễn ra thuận lợi hơn. Vậy kệ để hàng là gì, có những loại kệ để hàng phổ biến nào? Mã hs kệ để hàng là gì? Quy tắc tra mã hs kệ để hàng bao gồm những quy tắc nào? Bài viết của Công ty Luật Rong Ba dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn.

Kệ để hàng là gì

Kệ để hàng hay còn có tên gọi là kệ chứa hàng là vật dụng được sử dụng để nâng đỡ, chứa đựng hàng hóa cho nhiều đơn vị thuộc các ngành nghề khác nhau. Có nhiều loại kể để hàng khác nhau dựa theo tải trọng và kiểu dáng hay mục đích sử dụng của từng đơn vị. Hàng hóa, sản phẩm khi được chứa trên các loại kể đựng hàng sẽ đảm bảo không bị ẩm ướt, hư hỏng, rơi vỡ… Ngoài ra những kệ hàng hóa có trọng tải nặng có giúp các kho có thể chứa được nhiều hàng, mang lại sự gọn gàng thông thoáng cho nhà kho, giúp cho việc quản lý xuất nhập hàng hóa được diễn ra một cách thuận tiện.

Kệ để hàng là một trong những loại kệ được dùng với mục đích lưu trữ hàng hóa trong kho hàng. Kệ để hàng thường có kích thước lớn và có thiết kế riêng biệt so với các loại kệ hàng khác để đảm bảo đáp ứng được những nhu cầu về trọng tải khi lưu trữ hàng hóa. Kệ để hàng thường được làm bằng inox hoặc là sắt

Cấu tạo kệ để hàng

Tùy theo yêu cầu và nhu cầu sử dụng của đơn vị mà có những loại kệ để hàng khác nhau, tuy nhiên cấu tạo chung của một chiếc kệ để hàng bao gồm các bộ phận: chân tru, ốc vít, chân đế, giá đỡ. Với những kệ để hàng có trọng tải nặng thì cần thêm các thanh đỡ, thanh beam phía dưới giá đỡ của mỗi tầng.

Các loại kệ để hàng phổ biến

Có nhiều mẫu kệ đựng hàng hóa khác nhau dựa vào tải trọng mà nó có thể chứa đựng hoặc theo nhu cầu sử dụng.

Kệ tải trọng nặng: đây là loại kệ chứa hàng hóa được thiết kế thành nhiều tầng, có thể chứa được lượng hàng hóa có trọng tải hàng nghìn kg/ tầng. Loại kệ này thường được sử dụng trong các kho hàng tại các khu công nghiệp, nhà máy…

Giá kệ chứa pallet: đây là hệ thống kệ tải trọng nặng được sử dụng phổ biến hiện nay, có thể chứa được lượng hàng hóa có trọng lượng từ 800 – 6000kg/ tầng.

Giá kệ Driver in racking: là loại kệ có trọng tải lớn chứa pallet kho hàng đồng nhất sản phẩm, mật độ hàng hóa lớn.

Kệ khuôn: đây là mẫu kệ chứa hàng có trọng tải nặng thường được sử dụng trong các ngành cơ khí, công nghiệp xe hơi, tàu biển…

Kệ tải trung bình: là những loại kệ chứa hàng có nhiều tầng, mỗi tầng được được ngăn bởi mâm tole hoặc ván ép. Mỗi tầng của loại kệ này có thể chịu được tải trọng từ 300 – 700 Kg, thích hợp cho việc lưu trữ, chứa đựng nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau.

Với kệ trọng tải trung bình thì loại kệ Medium Duty Racking được sử dụng phổ biến bởi nó mang lại những ưu điểm nổi trội như: phù hợp với việc xếp hàng hóa bằng tay hoặc xe thang, dễ dàng điều chỉnh khoảng cách giữa các tầng trong kệ, thích hợp sử dụng trong kho chứa hàng cao tầng với lối đi hẹp.

Kệ tải trọng nhẹ: là loại kệ được thiết kế nhiều tầng để chứa hàng, mỗi tầng có một giá đỡ được sử dụng bằng các chất liệu như mica, ván ép, mâm tole… Loại kệ này phù hợp với những hàng hóa có trọng tải nhẹ, dưới 200kg/ tầng.

Với kệ tải trọng nhẹ thường được sử dụng cho các nhu cầu như: lưu trữ hồ sơ văn phòng, lưu trữ các vật dụng gia đình…

Kệ giá tay đỡ: là loại kệ chứa các sản phẩm có kích thước dài một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Kệ bao gồm 1 cột đứng và tay đỡ. Chiếc kệ này rất thích hợp trong việc lưu trữ các ống, thanh sắt, phù hợp cho các khu công nghiệp, nhà máy sản xất sắt thép, thiết bị cơ khí…

Kệ sàn: là loại kệ phù hợp với những mặt bằng nhà xưởng, kho bãi chứa hàng còn hạn hẹp, giúp chủ đầu tư tiết kiệm được chi phí so với các hình thức khác.

Những lợi ích khi dùng kệ để hàng

Tại các cửa hàng, siêu thị hay công ty, chúng ta đều biết rằng đây là những nơi đựng hàng hóa số lượng cực kỳ lớn với nhiều loại sản phẩm của nhiều thương hiệu được tập trung bày bán. Chính vì vậy để có thể sắp xếp hàng hóa gọn gàng, ngăn nắp, tiết kiệm được tối đa diện tích thì dùng giá kệ chứa hàng hay giá kệ đa năng chính là giải pháp hữu hiệu và ưu việt nhất được ưu tiên hàng đầu. Một số lợi ích dùng kệ đựng hàng như sau:

Thuận tiện trong việc phân khu hàng hóa: Với sự tập trung của số đông các mặt hàng khác nhau, từ lương thực, thực phẩm, hàng hóa may mặc đến những sản phẩm hóa mỹ phẩm, kệ sắt để hàng sẽ giúp người quản lý có thể bố trí và phân loại các mặt hàng 1 cách tối ưu.

Mặt khác, kệ đựng hàng được thiết kế đa dạng tầng và khoảng cách phân chia tối ưu trên các kệ để hàng cùng các nẹp giá vô cùng thuận tiện. Nhờ đó người dùng có thể dễ dàng quản lý và lựa tìm mặt hàng mình cần.

Tính thẩm mỹ cao: Đây cũng là 1 trong những lợi ích không thể bỏ qua của kệ để hàng góp phần không nhỏ trong việc lôi kéo quý khách hàng.

Khi sử dụng các dòng kể chứa hàng thích hợp, bạn sẽ tạo ra 1 không gian mua sắm hiện đại, chuyên nghiệp hơn so với việc bày bán sản phẩm tràn lan trên nền nhà hay trên bàn.

Độ bền cao và khả năng tùy biến tốt: Kệ để hàng trên thị trường đa phần được làm từ sắt và lắp ghép lại với nhau thành 1 thể thống nhất giúp dễ dàng tháo lắp để di chuyển tới nhiều địa điểm hay lúc sắp xếp, bố trị lại không gian bày bán.

Các dòng kệ đựng hàng bằng sắt mẫu mã dày dặn, chất lượng, bạn sẽ không còn lo lắng về độ an toàn của nó đem lại.

HS code là gì?

HS code là mã mà bắt buộc các bạn học xuất nhập khẩu phải biết. Bởi vì HS Code là ngôn ngữ, tên sản phẩm được mã hóa thành một dãy số (thường là 8 số hoặc 10 số) từ đó cả thế giới dùng chung mã số này để mô tả hàng hóa giúp cho người mua và người bán thống nhất chung về tên sản phẩm, tính chất, tác dụng và phân loại sản phẩm… Không những thế, mã HS Code còn là cơ sở để các cơ quan của chính phủ: hải quan, cơ quan thuế, phòng thương mại cấp phép cho nhập hay xuất một loại hàng hóa nào đó.

Cấu tạo của mã HS code dùng để áp thuế Xuất Nhập Khẩu

Mã HS Code được cấu tạo gồm 8- 10 ký tự dùng trong quốc tế Mã HS code cấu trúc gồm có:

– Phần: Trong bộ mã HS có tổng cộng 21 hoặc 22 Phần, mỗi phần đều có chú giải phần

– – Chương: Gồm có 97 chương. Trong đó chương 98 và 99 dành riêng cho mỗi quốc gia, mỗi chương đều có chú giải chương. 2 ký tự đầu tiên mô tả tổng quát về hàng hóa

– – – Nhóm: Bao gồm 2 ký tự, phân chia sản phẩm theo từng nhóm chung

– – – – Phân nhóm: được chia ra nhóm chung hơn từ nhóm, gồm có 2 ký tự.

– – – – – Phân nhóm phụ: 2 ký tự. Phân nhóm phụ do mỗi quốc gia quy định.

Lưu ý: Trong đó, Phần, Chương, Nhóm, Phân nhóm gồm 6 chữ số đầu tiên mang tính quốc tế, riêng Phân nhóm phụ là tùy thuộc vào mỗi quốc gia.

Như vậy để biết mã HS của mỗi quốc gia sẽ chú ý đặc biệt vào phần phân nhóm và phân nhóm phụ nếu có.

Vai trò của mã Hs code:

Hs code giúp người mua, người bán thống nhất về tên gọi, tính chất, tác dụng và phân loại sản phẩm thông qua một dãy các chữ số, giúp xóa bỏ rào cản ngôn ngữ, tránh những sai lầm đáng tiếc trong giao thương quốc tế.

Hs code là cơ sở để các cơ quan chính phủ như hải quan, thuế, phòng thương mại xác định rõ loại mặt hàng và hai bên mua và bán đang gia thương, từ đó:

mã hs kệ để hàng

mã hs kệ để hàng

Quản lý và giám sát danh mục hàng hóa được phép, hạn chế và cấm xuất nhập khẩu.

Quản lý thuế xuất nhập khẩu.

Thiết lập hạn ngạch xuất nhập khẩu cho một số sản phẩm nhất định.

Thu thập số liệu và thống kê thương mại trong nước và xuất nhập khẩu.

Tạo điều kiện cho việc đàm phán, ký kết và thực thi các thỏa thuận thương mại.

Mã hs kệ để hàng:

Kệ để hàng có mã hs thuộc phần Phần IX: GỖ VÀ CÁC MẶT HÀNG BẰNG GỖ; THAN TỪ GỖ; LIE VÀ CÁC SẢN PHẨM LÀM BẰNG LIE; CÁC SẢN PHẨM TỪ RƠM, CỎ GIẤY HOẶC CÁC VẬT LIỆU TẾT, BỆN KHÁC; CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIỄU GAI VÀ SONG MÂY, Chương 44: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ

4415 – Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự, bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác, bằng gỗ; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars) bằng gỗ.

44152000 – Giá kệ để kê hàng, giá kệ để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars)

Sau đây là một số mã hs kệ để hàng cụ thể có thể tham khảo:

73262090 | Kệ để chai inox NOIR 25X94X19.3CM (170070045)

73269099 | Kệ để chân- bằng sắt

83025000 | Kệ để chân bằng thép không gỉ kích thước 1000*800*60mm,

73239310 | Kệ để chén bát bằng inox

69131090 | Kệ để chén nước thờ bằng sứ , dài 18cm ±2 cm

73239310 | Kệ để chén,dĩa,ly LA9830C bằng thép không gỉ dùng trong nhà bếp (765x180x430)mm –

94032090 | Kệ để CPU-STC17 (40x40x50)cm bằng MDF.

94035000 | Kệ để điện thoại gỗ tạp + gỗ CN ,, mã 803,360*360*860mm

73239310 | Kệ để đồ 2 tầng CT9870C bằng thép không gỉ dùng trong nhà bếp (280x230x115)mm –

44152000 | Kệ đề đồ bằng gỗ ( 20 X 30 cm )

83024290 | Kệ để đồ bằng kim loại kết hợp với kính. KT: dài 1,4m, rộng 35cm (±20cm), do TQSX

70139900 | Kệ để đồ bằng thủy tinh nhãn hiệu TOTO model FBY1710CP

94035000 | Kệ để đồ đặt đất gồm 3 khối 3 mầu sắc ghép lại, model Expo T9, chất liệu gỗ ép công nghiệp, 380x1120mm, hiệu Novamobili xuất xứ Italy

94035000 | Kệ để đổ đặt đất, 3 thanh chia kệ, chất liệu gỗ ép công nghiệp, 300x600x2281mm, xuất xứ Italy

94035000 | Kệ để đồ đặt đất, có 4 cánh tủ, model Expo P3, chất liệu gỗ ép công nghiệp, 2228x672mm, hiệu Novamobili xuất xứ Italy

94035000 | Kệ để đồ đặt đất, có chân nhỏ bằng nhựa mika, model Expo T7, chất liệu gỗ ép công nghiệp, 1855x750mm, hiệu Novamobili xuất xứ Italy

73239310 | Kệ để đồ LCT9865C bằng thép không gỉ dùng trong nhà bếp (460x195x285)mm –

83024999 | Kệ để đồ nghề 7 ngăn bằng sắt, (812x670x460)mm.

Qui tắc tra cứu mã hs kệ để hàng 

Qui tắc 1

Tên cuả các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các qui tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.

Qui tắc 2:

2a, Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như  vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

2b, Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Qui tắc 3.

Qui tắc 3

Khi áp dụng Qui tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

3a, Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.

3b, Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Qui tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng. 

3c, Khi hàng hóa không thể phân loại theo Qui tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.

Qui tắc 4 

Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Qui tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

Qui tắc 5 

Những qui định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

5a,  Bao đựng máy ảnh, máy quay phim, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng;     

5b, Ngoài Qui tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

Qui tắc 6

Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Qui tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Qui tắc này thì các chú giải phần và chương có  liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.

Việc sử dụng quy tắc sẽ trở nên hữu hiệu khi tìm thấy nhiều mã có vẻ đúng, và cần phải cân đong đo đếm để lựa chọn. Khi đó việc áp mã một cách đúng chuẩn mực sẽ đảm bảo độ chính xác, tin cậy, và bạn có thể giải thích với các bác hải quan một cách tự tin và thuyết phục. Một số tiêu chí quan trọng giúp xác định mã HS được chính xác gồm:

Tên gọi của mặt hàng

Công dụng của sản phẩm

Chất liệu cấu thành sản phẩm

Tính chất, thành phần cấu tạo, thông số kỹ thuật

Thông số khác (tùy theo loại hàng cụ thể)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mã hs kệ để hàng. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mã hs kệ để hàng và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775