Làm bảo hiểm thất nghiệp

Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế – xã hội mà hầu hết các nước trên thế giới đang đối mặt. Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách an sinh hỗ trợ người lao động trong khoảng thời gian đầu chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm kiếm được công việc mới. Người lao động đủ điều kiện hưởng có thể làm bảo hiểm thất nghiệp theo quy định để được nhận tiền trợ cấp. Bài viết của Công ty Luật Rong Ba dưới đây về làm bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn

Điều kiện làm bảo hiểm thất nghiệp

Phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp:

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Thứ hai, Đã đóng BHTN từ đủ:

12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn

12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

Thứ ba, Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

Thứ tư, Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Chết

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

làm bảo hiểm thất nghiệp

làm bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm năm 2013

Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

Sổ bảo hiểm xã hội.

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Quyết định thôi việc;

Quyết định sa thải;

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó

Quy trình và thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp

Theo hình thức trực tiếp

Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm giới thiệu việc làm/ trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Công văn số 1399/LĐTBXH-VL ngày 04/5/2022)

Bước 1: Người lao động đăng ký tài khoản và đăng nhập trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia như sau:

Tìm kiếm và chọn nộp dịch vụ công: Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

Nhập thông tin đơn đề nghị trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 01

Hồ sơ đính kèm gồm: Bản chụp/scan giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Chọn gửi Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở LĐTBXH để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Bước 2: Cổng Dịch vụ công Quốc gia tự động chuyển thông tin người lao động qua hệ thống của cơ quan BHXH.

Bước 3: Cơ quan BHXH kiểm tra, giải quyết thông tin người lao động.

Trường hợp 01: Nếu thông tin số sổ BHXH và một trong hai thông tin họ tên hoặc số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu không đúng với dữ liệu của cơ quan BHXH thì trả lại kết quả không hợp lệ về Cổng Dịch vụ công Quốc gia để hiển thị thông báo ngay khi người lao động gửi hồ sơ.

Trường hợp 02: Nếu thông tin số sổ BHXH và một trong hai thông tin họ tên hoặc số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu trùng với dữ liệu của cơ quan BHXH thì trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin chuyển đến, BHXH trả lại thông tin về quá trình đóng BHXH, BHTN của người lao động, thực hiện ký số và chuyển lại cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia để chuyển hồ sơ trực tuyến đến trung tâm dịch vụ việc làm.

Trường hợp 03: Nếu người lao động chưa được chốt sổ BHXH thì cơ quan BHXH gửi lại thông báo về việc chưa chốt sổ cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia để hiển thị thông báo ngay cho người lao động khi gửi hồ sơ.

Bước 4: Trong 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dữ liệu tham gia BHTN của người lao động do BHXH chuyển đến, cán bộ Trung tâm Dịch vụ việc làm rà soát, gửi hồ sơ người lao động đủ điều kiện hỗ trợ trình Sở LĐTBXH theo đúng quy định (tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, Trung tâm Dịch vụ Việc làm và Sở LĐTBXH có thể lựa chọn phương thức trình qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trình trực tiếp).

Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, cán bộ cập nhật thông tin từ chối hồ sơ kèm theo văn bản nêu rõ lý do trên cổng Cổng dịch vụ công Quốc gia.

Bước 5: Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Trung tâm Dịch vụ việc làm chuyển đến, Sở LĐTBXH phản hồi kết quả:

Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cán bộ cập nhật trạng thái từ chối hồ sơ và đính kèm văn bản trả lời lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để thông báo cho người lao động.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cán bộ cập nhật trạng thái Duyệt hồ sơ và đính kèm quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 02 (có ký số).

Khi hồ sơ được phê duyệt hoặc bị từ chối, hệ thống sẽ gửi thông báo qua tin nhắn SMS tới người lao động, đồng thời hiển thị thông tin, văn bản liên quan trên cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Thông t­ư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Th­ương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………………….

Tên tôi là:.………………..…..…. sinh ngày …… /……./…… Nam, Nữ 

Số chứng minh nhân dân: ……………………………………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:…………………………………………

Số sổ BHXH: …………………………………..………………………………

Số điện thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)………………….……

Dân tộc:…………………………. Tôn giáo:……………..……………………

Số tài khoản (ATM nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………

Trình độ đào tạo:……………………………………………………………….

Ngành nghề đào tạo:……………………………………………………………

Nơi thường trú (1):……………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay (2):…………………..………………………………..………..

Ngày …../……/……, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị) …………………………………………… tại địa chỉ:……………………………………………………………………………………..

Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………………………..……………

Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp…………………………..tháng.

Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM):………….……….……….

Kèm theo Đề nghị này là (3)…………………………………………………………………… và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

.………, ngày ……. tháng ….. năm ……..

Người đề nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1, 2) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.

(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về làm bảo hiểm thất nghiệp. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về làm bảo hiểm thất nghiệp và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775