Hs code vải không dệt

Ngày nay, các nguyên vật liệu được sản xuất không chỉ để đáp ứng nhu cầu của con người mà còn làm giảm gây ô nhiễm môi trường. Chính vì vậy, vải không dệt ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi. Vải không dệt được nhập khẩu từ rất nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Âu… nhưng thủ tục nhập khẩu thì lại giống nhau về quy trình, hồ sơ và mã hs code vải không dệt. Sau đây, bài viết về vải không dệt và hs code vải không dệt của Công ty Luật Rong Ba sẽ trình bày cụ thể dưới đây.

Vải không dệt là gì?

Vải không dệt (Non – woven fabric) được đặt tên dựa theo quy trình sản xuất đặc biệt của chúng. Loại vải này không được tạo ra bằng phương pháp dệt thoi hay dệt kim thông thường mà được tổng hợp từ các hạt Polypropylene (nhựa tổng hợp). Các hạt này được nung nóng chảy dưới nhiệt độ cao và kéo thành sợi.

Tùy vào mục đích sử dụng nhà sản xuất có thêm một số thành phần khác để phù hợp với sản phẩm. Những sợi tổng hợp sau đó được đem đi đục màng, sử dụng dung môi hóa chất hoặc các máy cơ khí nhiệt học để liên kết lại với nhau tạo thành những tấm vải nhẹ và xốp. 

Nguồn gốc vải không dệt

Theo ghi nhận của một số tài liệu thì loại vải không dệt được tạo ra khá ngẫu nhiên bởi một số vị khách lữ hành đi ngang qua sa mạc, để tránh đau chân nên họ đã  đặt một búi len lên trên dép để không gây đau khi đi trên sa mạc. Sau đó các sợi đã được đan và cài vào với nhau tạo thành một cấu trúc vải hoàn chỉnh do áp lực từ bàn chân, độ ẩm và nhiệt độ cao trong không khí.

Cho tới thế kỉ XIX thì nước Anh trở thành quốc gia đứng đầu trong việc sản xuất hàng dệt may. Trong quá trình này một lượng lớn chất xơ đã bị bỏ đi trong khi cắt. Điều này được phát hiện bởi một kỹ sư dệt may có tên Garnett. Từ đó người này đã sáng chế ra một thiết bị đặc biệt dùng để cắt xơ thừa thành sợi, dùng nó để làm ruột gối. Một thời gian sau ông đã tìm hiểu và cải tiến chúng bằng cách dính lại với nhau bằng keo kết dính, và đó chính là cột mốc đánh dấu cho sự phát triển của loại vải không dệt được rất nhiều người ưa chuộng hiện nay.      

Mã hs code vải không dệt

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nói chung, với bất cứ mặt hàng nào, để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Mã hs vải không dệt thuộc Chương 56: Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (Cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng

hs code vải không dệt

hs code vải không dệt

Nếu mặt hàng vải không dệt được xác định hoàn toàn hoặc chủ yếu bằng sợi Filament nhân tạo (trong đó tỷ lệ sợi Filament nhân tạo nhiều hơn xơ staple) thì thuộc phân nhóm 5603.1x này – – Từ sợi Filament nhân tạo;

Nếu mặt hàng hàng vải không dệt được xác định chủ yếu bằng xơ staple (tỷ lệ sợi Filament nhân tạo ít hơn xơ staple) thì thuộc phân nhóm 5603.9x – Loại khác.

Mã HS Mô tả
5603 Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp.
  – Từ filament nhân tạo:
56031100 – – Trọng lượng không quá 25 g/m2
56031200 – – Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
56031300 – – Trọng lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
56031400 – – Trọng lượng trên 150 g/m2
  – Loại khác:
56039100 – – Trọng lượng không quá 25 g/m2
56039200 – – Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
56039300 – – Trọng lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
56039400 – – Trọng lượng trên 150 g/m2

Thuế nhập khẩu vải không dệt:

Vải không dệt đã qua sử dụng khi đáp ứng được những điều kiện ở trên, thì được phép nhập khẩu bình thường.

Thuế nhập khẩu vải không dệt phụ thuộc vào mã hs đã chọn ở trên. Mỗi mã hs thì có một mức thuế suất cụ thể. Quý vị có thể tham khảo cách tính thuế nhập khẩu dưới đây:

Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức: 

Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất

Thuế giá trị GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x 10%.

Trị giá CIF được xác định bằng giá trị xuất xưởng của hàng cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu.

Quy trình nhập khẩu vải không dệt:

Đối với vải không dệt thì thủ tục nhập khẩu như các mặt hàng thường khác. Quy trình thủ tục nhập khẩu vải không dệt gồm những bước sau:

Bước 1. Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs vải không dệt. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm.

Bước 2. Mở tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai.

Bước 3. Thông quan tờ khai hải quan

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa. 

Bước 4. Mang hàng về kho bảo quản và sử dụng

Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho. 

Chứng từ khai báo hải quan khi nhập khẩu vải không dệt bao gồm các chứng từ như sau:

Sales contract (Hợp đồng thương mại)

Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)

Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)

Bill of lading (Vận đơn đường biển)

Certificate of original (Giấy chứng nhận xuất xứ: C/O form E, C/O form AK, C/O form D,…)

Qui tắc tra cứu mã hs code vải không dệt:

Qui tắc 1

Tên cuả các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các qui tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.

Qui tắc 2:

2a, Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như  vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

2b, Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Qui tắc 3.

Qui tắc 3

Khi áp dụng Qui tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

3a, Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.

3b, Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Qui tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng. 

3c, Khi hàng hóa không thể phân loại theo Qui tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.

Qui tắc 4 

Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Qui tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

Qui tắc 5 

Những qui định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

5a,  Bao đựng máy ảnh, máy quay phim, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng;     

5b, Ngoài Qui tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

Qui tắc 6

Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Qui tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Qui tắc này thì các chú giải phần và chương có  liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.

Việc sử dụng quy tắc sẽ trở nên hữu hiệu khi tìm thấy nhiều mã có vẻ đúng, và cần phải cân đong đo đếm để lựa chọn. Khi đó việc áp mã một cách đúng chuẩn mực sẽ đảm bảo độ chính xác, tin cậy, và bạn có thể giải thích với các bác hải quan một cách tự tin và thuyết phục. Một số tiêu chí quan trọng giúp xác định mã HS được chính xác gồm:

Tên gọi của mặt hàng

Công dụng của sản phẩm

Chất liệu cấu thành sản phẩm

Tính chất, thành phần cấu tạo, thông số kỹ thuật

Thông số khác (tùy theo loại hàng cụ thể)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hs code vải không dệt. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hs code vải không dệt và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775