Hs code máy tạo oxy

Máy tạo oxy là thiết bị tách oxy từ không khí loại bỏ khí Nito và tạp chất trong phòng cho phép oxy có độ tinh khiết cao sẽ được đưa đến người dùng thông qua ống dẫn oxy. Mặc dù bộ tạo oxy đặt trong một căn phòng nhưng sẽ không ảnh hưởng đến lượng oxy trong phòng, ngoài ra sản phẩm mang lại sự an toàn và tính linh động trong khi sử dụng. Vậy thủ tục nhập máy tạo oxy cần các bước như thế nào? Mã hs code máy tạo oxy là gì? Quy tắc tra mã hs code máy tạo oxy gồm các quy tắc nào. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Công ty Luật Rong Ba

Máy tạo Oxy là gì?

Máy tạo oxy là thiết bị y tế lấy không khí trực tiếp từ môi trường xung quanh, sau đó tiến hành qua hệ thống lọc loại bỏ những chất độc hại, khí trơ, cho ra oxy y tế tinh khiết có nồng độ trên 90%.

Trong lĩnh vực thiết bị y tế, máy tạo oxy (Oxygen Concentrator) là một thiết bị có chức năng làm giàu oxy từ khí trời (làm đậm đặc và tăng nồng độ oxy) với nồng độ oxy ngõ ra khoảng 90 – 95%.

Đây là một thiết bị sử dụng để cung cấp oxy cho bệnh nhân mà không cần dùng tới oxy hóa lỏng hay bình oxy, vốn rất nguy hiểm và bất tiện khi sử dụng tại nhà hay các cơ sở y tế nhỏ, không đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả kinh tế.

Cấu tạo của máy tạo oxy

Thông thường sẽ bao gồm:

Thân máy chính: một máy nén, bộ lọc và các bảng mạch.

Bình tạo ẩm: có chức năng làm ẩm oxy đầu ra.

Dây dẫn khí: đưa oxy vào theo đường mũi của bệnh nhân.

Nguyên lý hoạt động của máy tạo oxy

Hàm lượng oxy trong không khí tự nhiên mà chúng ta hít thở hằng ngày chỉ chiếm khoảng 20%. Nhưng khí nitơ và các chất độc hại khác chiếm đến 79%. Chính vì thế, với 20% oxy trong không khí sẽ không đủ để phổi của bệnh nhân thực hiện việc trao đổi chất. 

Máy oxy được hoạt động dựa trên nguyên tắc hút không khí tự nhiên từ bên ngoài vào máy sau đó lọc không khí. Sau quá trình lọc không khí, máy sẽ xả khí nitơ ra ngoài môi trường và giữ lại khi oxy y tế tinh khiết để cung cấp cho bệnh nhân thông qua đường ống thở.

Công dụng của máy tạo oxy

Máy tạo oxy ứng dụng được trong rất nhiều trường hợp: người bệnh, người bị nạn khi cấp cứu phải cho thở trực tiếp oxy, người cao tuổi, người bệnh hen suyễn, người bị yếu phổi, phi công lái máy bay, thợ lặn khi xuống sâu.

Ngoài ra những người bình thường làm việc trong môi trường độc hại cũng rất cần máy tạo oxy như: nơi chật hẹp, đông người, ngồi lâu trong phòng lạnh, xe hơi,… Lao động trí óc căng thẳng, vận động viên, nghệ sĩ, ca sĩ…  sau giờ luyện tập, lao động rất cần dưỡng khí oxy.

hs code máy tạo oxy

hs code máy tạo oxy

Đặc biệt đối với những bệnh nhân bị suy hô hấp mãn tính thì không thể thiếu máy tạo oxy. Việc cung cấp oxy tại nhà vừa giúp cải thiện sức khỏe, vừa tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân.

Hiện tại, COVID-19 là bệnh về đường hô hấp xảy ra khi virus SARS-CoV-2 xâm nhập và tấn công phổi, trong một số trường hợp, gây ra các vấn đề về hô hấp. Máy thở được xem là giải pháp cuối cùng để cứu lấy sinh mạng những bệnh nhân nguy kịch.

Lưu ý khi sử dụng máy tạo oxy

Cần hỏi ý kiến của bác sỹ chuyên khoa nên sử dụng máy tạo oxy hay bình oxy y tế. Nếu dùng máy tạo oxy, bạn nên hỏi bác sĩ xem bệnh nhân nên dùng máy tạo oxy gia đình dung tích nào. Vì nếu bệnh nhân mắc bệnh nặng thì máy tạo oxy không đủ cung cấp khí oxy cho bệnh nhân, khiến bệnh ngày càng trở nặng.

Kiểm tra chất lượng máy: kiểm tra xem máy có khả năng tạo khí oxy liên tục không, máy hoạt động có ồn, nồng độ khí oxy đầu ra có cao không? Nên lựa chọn một chiếc máy có khả năng hoạt động liên tục với độ ồn thấp tránh làm ảnh hưởng đến bệnh nhân. Độ tinh khiết của máy oxy vô cùng quan trọng, độ tinh khiết tốt nhất của máy tạo oxy là trên 90%.

Đặt máy ở vị trí thông thoáng không gần nơi bắt lửa. Nếu đặt máy oxy gần nguồn lửa sẽ dễ gây cháy nổ.

Trong quá trình điều trị bằng liệu pháp thở khí oxy tại nhà, nếu bệnh nhân có bất kỳ chuyển biến nào cần xin ý kiến của bác sĩ. Lưu ý việc tăng giảm lưu lượng oxy không được tự ý thực hiện.

Mã HS code là gì? 

Mã HS là một loại mã được dùng để phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu để xác định được mức thuế doanh nghiệp cần chi trả trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá.

Số mã này được cấp từ Tổ chức Hải quan thế giới phát hàng, vì hàng hoá luân chuyển từ quốc gia này đến quốc gia khác.

Trong trường hợp mà mà bạn khai báo sai mã HS code thì sẽ phải tiến hành giải trình rất phức tạp như là chuẩn bị các giấy tờ liên quan như là tờ khai, hồ sơ, giấy xin hoàn thuế,…Khoảng thời gian này mất thời gian và có ảnh hưởng đến quá trình thông quan của bạn một cách tối đa.

HS code máy tạo oxy

Máy tạo oxy thuộc chương 90 có mã HS : 90192000 – Máy trị liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác:

  Phần XVIII: DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ MÁY QUANG HỌC, NHIẾP ẢNH, ĐIỆN ẢNH, ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA ĐỘ CHÍNH XÁC, Y TẾ HOẶC PHẪU THUẬT; ĐỒNG HỒ CÁ NHÂN VÀ ĐỒNG HỒ THỜI GIAN KHÁC; NHẠC CỤ; CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CHÚNG
  Chương 90: Dụng cụ, thiết bị và máy quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ tùng của chúng
9019  – Thiết bị trị liệu cơ học; máy xoa bóp; máy thử nghiệm trạng thái tâm lý; máy trị liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác.
90192000 – Máy trị liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác

Các loại thuế nhập khẩu máy tạo oxy

Các loại thuế phải nộp khi làm thủ tục nhập máy tạo oxy có mã HS 90192000 vào Việt Nam:

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế nhập khẩu thông thường

Thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Dưới đây là bảng Thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng với từng thị trường Quý doanh nghiệp muốn nhập khẩu vào Việt Nam:

LOẠI THUẾ THUẾ SUẤT % CĂN CỨ PHÁP LÝ
Thuế giá trị gia tăng (VAT) 5% 83/2014/TT-BTC
Thuế nhập khẩu thông thường 5% 45/2017/QĐ-TTg
Thuế nhập khẩu ưu đãi 0% 57/2020/NĐ-CP
Form E
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA)
0% 153/2017/NĐ-CP
Form D
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA)
0% 156/2017/NĐ-CP
Form AJ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Nhật Bản (AJCEP)
0% 160/2017/NĐ-CP
Form VJ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)
0% 155/2017/NĐ-CP
Form AK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA)
0% 157/2017/NĐ-CP
Form AANZ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New di lân (AANZFTA)
0% 158/2017/NĐ-CP
Form AI
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn độ (AIFTA)
0% 159/2017/NĐ-CP
Form VK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)
0% 149/2017/NĐ-CP
Form VC
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chi Lê (VCFTA)
0% 154/2017/NĐ-CP
Form EAV
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEU FTA)
0% 150/2017/NĐ-CP
Form CPTPP
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico)
0% 57/2019/NĐ-CP
Form CPTPP
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Vietnam)
0% 57/2019/NĐ-CP
Form AHK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA)
0% 07/2020/NĐ-CP
Form EUR1
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA)
0% 111/2020/NĐ-CP

Thủ tục nhập khẩu máy tạo oxy

Chính sách nhập khẩu

Mặt hàng máy tạo oxy nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện theo quy định của Chính phủ nên được nhập khẩu máy tạo oxy như hàng hoá thông thường.

Tuy nhiên, Máy tạo oxy là trang thiết bị y tế muốn được lưu hành trên thị trường bắt buộc phải làm phân loại A, B, C hoặc D. Dựa vào kết quả phân loại, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục liên quan theo đúng quy định: làm công bố tiêu chuẩn áp dụng với trang thiết bị y tế loại A và đăng ký lưu hành với trang thiết bị y tế loại B, C, D

Hồ sơ xin giấy phép lưu hành thiết bị y tế

Để đăng kí lưu hành thiết bị y tế tại thị trường Việt Nam, Quý Doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ xin giấy phép lưu hành thiết bị y tế sau:

Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 169/2018/NĐ-CP;

Bản phân loại trang thiết bị y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 169/2018/NĐ-CP;

Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;

Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho cơ sở thực hiện việc đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành;

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu;

Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP kèm theo tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế do chủ sở hữu trang thiết bị y tế ban hành; Riêng đối với thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro: tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 169/2018//NĐ-CP kèm theo tài liệu về nguyên vật liệu, về an toàn của sản phẩm, quy trình sản xuất, các báo cáo nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng bao gồm báo cáo độ ổn định.

Hồ sơ kỹ thuật chung thực hiện theo hướng dẫn tại Hiệp định ASEAN về trang thiết bị y tế;

Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế;

Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế;

Phiếu tiếp nhận hồ sơ ng bố đủ điều kiện sản xuất phù hợp với sản phẩm xin cấp số đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước;

Thủ tục hải quan

Chứng từ thủ tục hải quan cho mặt hàng máy tạo oxy nhập khẩu bao gồm: 

Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)

Packing List (Phiếu đóng gói)

Bill of Lading (Vận đơn đường biển/ đường hàng không)

Certificate of Origin (Chứng nhận nguồn gốc xuất xứ – Nếu có)

Catalogue của máy (Nếu có)

Giấy phép phân loại thiết bị y tế loại B

Qui tắc tra cứu mã hs code máy tạo oxy

Qui tắc 1

Tên cuả các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các qui tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.

Qui tắc 2:

2a, Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như  vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

2b, Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Qui tắc 3.

Qui tắc 3

Khi áp dụng Qui tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

3a, Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.

3b, Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Qui tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng. 

3c, Khi hàng hóa không thể phân loại theo Qui tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.

Qui tắc 4 

Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Qui tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

Qui tắc 5 

Những qui định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

5a,  Bao đựng máy ảnh, máy quay phim, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng;     

5b, Ngoài Qui tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

Qui tắc 6

Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Qui tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Qui tắc này thì các chú giải phần và chương có  liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.

Việc sử dụng quy tắc sẽ trở nên hữu hiệu khi tìm thấy nhiều mã có vẻ đúng, và cần phải cân đong đo đếm để lựa chọn. Khi đó việc áp mã một cách đúng chuẩn mực sẽ đảm bảo độ chính xác, tin cậy, và bạn có thể giải thích với các bác hải quan một cách tự tin và thuyết phục. Một số tiêu chí quan trọng giúp xác định mã HS được chính xác gồm:

Tên gọi của mặt hàng

Công dụng của sản phẩm

Chất liệu cấu thành sản phẩm

Tính chất, thành phần cấu tạo, thông số kỹ thuật

Thông số khác (tùy theo loại hàng cụ thể)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hs code máy tạo oxy. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hs code máy tạo oxy và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775