Hs code khẩu trang vải

Hiện tại có nhiều loại khẩu trang được sản xuất và lưu hành trên thị trường, cụ thể được phân làm hai loại được sử dụng nhiều nhất đó là khẩu trang y tế và khẩu trang vải. Hs code khẩu trang vải khi nhập khẩu vào Việt Nam có mã cụ thể như thế nào? Có khác so với mã hs code khẩu trang y tế không? Sau đây, bài viết của Công ty Luật Rong Ba về hs code khẩu trang vải sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hs code và thủ tục nhập khẩu khẩu trang vải. Mời bạn tham khảo.

HS code là gì?

HS Code là mã phân loại của hàng hóa được quốc tế quy chuẩn, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. quy chế lương thưởng

Chi tiết hơn HS Code hay Mã HS là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới phát hành có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”

Cơ sở pháp lý xuất khẩu về mặt hàng khẩu trang.

Để nắm được quy trình và thủ tục hải quan xuất khẩu khẩu trang, cần phải tìm hiểu những cơ sở pháp luật quy định về việc sản xuất, sử dụng trong nước và xuất khẩu đi nước ngoài. Hiện nay, có một số quy định của nhà nước về mặt hàng này như sau:

Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 28/02/2020 về việc áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế trong giai đoạn phòng, chống dịch covid-19

Quyết định số 870/QĐ-BYT ngày 12/03/2020 về việc hướng dẫn kỹ thuật tạm thời cho khẩu trang vải kháng giọt bắn, kháng khuẩn

Quyết định số 1444/QĐ-BYT ngày 29/03/2020 về việc hướng dẫn tạm thời về lựa chọn và sử dụng khẩu trang trong phòng chống dịch covid-19

Theo đó, tính tới thời điểm hiện tại, Việt Nam chỉ cho phép xuất khẩu mặt hàng khẩu trang y tế với mục đích viện trợ, hỗ trợ quốc tế bởi chính phủ hoặc các doanh nghiệp chế xuất với điều kiện đặc biệt. Vì vậy, doanh nghiệp trong nước chỉ nên xem xét sản xuất và xuất khẩu khẩu trang vải kháng khuẩn.

Về mặt chính sách thuế:

Mã hs code khẩu trang vải: 63079090, là mặt hàng không có thuế xuất khẩu, và không có thuế VAT hàng xuất khẩu.

Hồ sơ cần chuẩn bị để xuất khẩu khẩu trang vải

Tùy theo yêu cầu của người mua hàng thì có thể sẽ cần các chứng từ khác, các chứng từ dưới đây là các chứng từ tham khảo cơ bản.

Invoice – hóa đơn thương mại 

Packing list – phiếu đóng gói hàng hóa

Contract – hợp đồng thương mại 

Certificate of Origin – chứng nhận xuất xứ (nếu có) 

Thủ tục nhập khẩu khẩu trang vải

hs code khẩu trang vải

hs code khẩu trang vải

Bước 1: Phân loại trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu khẩu trang vải

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế.

Nghị định 169/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế.

Bước đầu tiên để trang thiết bị y tế có thể nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam chính là trải qua giai đoạn phân loại. Khoản 3 Điều 1 Nghị định 169/2018/NĐ-CP đưa ra nguyên tắc phân loại như sau:

Thứ nhất, việc phân loại phải dựa trên cơ sở quy tắc phân loại về mức độ rủi ro. Đồng thời, được thực hiện bởi cơ sở đã công bố đủ điều kiện phân loại theo quy định.

Thứ hai, trang thiết bị y tế chỉ có một mục đích sử dụng. Tuy nhiên, mục đích đó có thể được phân vào hai hoặc nhiều mức độ rủi ro khác nhau thì áp dụng việc phân loại theo mức độ rủi ro cao nhất.

Thứ ba, trang thiết bị y tế có nhiều mục đích sử dụng. Tuy nhiên, mỗi mục đích có mức độ rủi ro khác nhau thì áp dụng việc phân loại theo mức độ rủi ro cao nhất.

Thứ tư, trang thiết bị y tế được thiết kế để sử dụng kết hợp với một trang thiết bị y tế khác thì mỗi trang thiết bị y tế có thể được phân loại mức độ rủi ro riêng biệt. Nhưng kết quả phân loại phải căn cứ vào mức độ rủi ro cao nhất của mục đích sử dụng cuối cùng của tổng thể trang thiết bị y tế kết hợp đó.

Có thể thấy, dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất, trang thiết bị y tế gồm 2 nhóm được phân làm 4 loại. Cụ thể:

(i) Nhóm 1 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại A có mức độ rủi ro thấp.

(ii) Nhóm 2 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại B (có mức độ rủi ro trung bình thấp), loại C (có mức độ rủi ro trung bình cao), loại D (có mức độ rủi ro cao). 

Trường hợp phân loại thông qua đơn vị đã công bố đủ điều kiện, việc phân loại được tiến hành như sau:

(i) Đơn vị nhập khẩu chuẩn bị mẫu khẩu trang cần phân loại;

(ii) Đơn vị nhập khẩu gửi mẫu tới trung tâm kiểm nghiệm;

(iii) Trong thời hạn 2 ngày làm việc, đơn vị nhập khẩu sẽ nhận kết quả là bản phân loại trang thiết bị y tế.

Bước 2: Công bố tiêu chuẩn áp dụng khi thực hiện thủ tục nhập khẩu khẩu trang vải

Thứ nhất, về hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Đơn vị nhập khẩu cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau đây:

Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế thuộc loại A. (Theo Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 36/2016/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 169/2018/NĐ-CP).

Bản phân loại trang thiết bị y tế (theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định).

Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ. 

Giấy ủy quyền của chủ sở hữu cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng. (Giấy ủy quyền theo mẫu tại Phụ lục VI). Trừ trường hợp tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng là chủ sở hữu. Lưu ý văn bản này phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp. (Giấy xác nhận theo mẫu tại Phụ lục VII). Trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu. Hoặc trừ trường hợp có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành.

Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt. (Tài liệu mô tả theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII). Kèm theo tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế do chủ sở hữu ban hành.

Giấy chứng nhận hợp chuẩn theo quy định. Hoặc bản tiêu chuẩn sản phẩm do chủ sở hữu công bố. Kèm theo đó là kết quả đánh giá các thông số hóa, lý, vi sinh và các thông số khác do cơ sở đủ điều kiện theo quy định về đánh giá sự phù hợp cấp đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước. Kết quả đánh giá phải phù hợp với tiêu chuẩn mà chủ sở hữu công bố.

Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế.

Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

Công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu khẩu trang y tế

Thứ hai, về yêu cầu đối với hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng làm thành 01 bộ.

Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất. Nộp bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng. Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Trường hợp Giấy chứng nhận không bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nộp bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng thì khi nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để đối chiếu hoặc cung cấp nguồn dữ liệu để cơ quan tiếp nhận hồ sơ tra cứu về tính hợp lệ của các giấy tờ này.

Giấy ủy quyền của chủ sở hữu và giấy xác nhận cơ sở đủ điều kiện bảo hành:

Đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu: Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Giấy chứng nhận hợp chuẩn. Hoặc Bản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu công bố áp dụng. Nộp bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Trường hợp Bản tiêu chuẩn không bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế. Nộp bản bằng tiếng Việt có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Mẫu nhãn. Nộp bản mẫu nhãn có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng. Mẫu nhãn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do. Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không ghi rõ thời hạn hết hiệu lực thì thời điểm hết hiệu lực của giấy được tính là 36 tháng, kể từ ngày cấp.

Thứ ba, về thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Trước khi đưa trang thiết bị y tế thuộc loại A lưu thông trên thị trường, cơ sở có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đến Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở.

Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IV.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử các thông tin sau:

Tên, phân loại, cơ sở sản xuất, nước sản xuất trang thiết bị y tế.

Số lưu hành của trang thiết bị y tế.

Tên, địa chỉ chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành.

Tên, địa chỉ của cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế.

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế.

Bước 3: Thực hiện thủ tục nhập khẩu khẩu trang vải

Thứ nhất, xác định mã HS code khẩu trang vải.

Tùy thuộc vào tính chất, mục đích sử dụng, các mặt hàng được phân thành các nhóm khác nhau. Tương ứng với đó là các mã HS riêng biệt. Cụ thể, đối với mặt hàng khẩu trang vải, mã HS áp dụng như sau:

39269042: Mã HS của khẩu trang chống độc. 

62149090: Mã HS của khẩu trang chống bụi bảo hộ lao động N95, khẩu trang vải mới 100%.

63079040: Mã HS của khẩu trang phẫu thuật. Cụ thể là loại có dây buộc bằng vải không dệt, được sử dụng trong phẫu thuật. Khẩu trang giải phẫu 3 lớp bằng sợi carbon surgical face mask.

63079069: Mã HS của khẩu trang lọc bụi. 

63079090: Mã HS của các loại khẩu trang khác. Chẳng hạn như khẩu trang chống bụi bằng vật liệu tổng hợp, khẩu trang đeo trong nhà xưởng, khẩu trang 3M 8822,…

Từng mã HS khác nhau sẽ có những chính sách áp dụng đối với hàng hóa khác nhau. Do đó, đơn vị nhập khẩu cần xác định chính xác HS code của hàng hóa mình đang có nhu cầu nhập khẩu.

Thứ hai, hồ sơ thực hiện thủ tục thông quan khẩu trang vải.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ sau đây:

Tờ khai hải quan nhập khẩu.

Bản kết quả phân loại trang thiết bị y tế loại A.

Hợp đồng thương mại.

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ).

Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương. Chứng từ này áp dụng đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định pháp luật. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ; mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa; do người nhập cảnh mang theo đường hành lý thì không yêu cầu.

Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.

Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu. Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan.

Phiếu đóng gói hàng hóa.

Cần lưu ý, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại một trong các cơ quan sau đây:

Trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển.

Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến.

Lưu ý khi xuất khẩu khẩu trang

Ngoài việc nắm được thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam, chủ hàng (nhà sản xuất hay đơn vị thương mại) cần phải lưu ý những điểm sau:

Tiêu chuẩn kĩ thuật áp dụng cho mặt hàng khẩu trang tại quốc gia nhập khẩu. Bởi nhìn chung, mỗi nước sẽ có quy định riêng về chất lượng sản phẩm, nhất là đồ dùng y tế và cso tiếp xúc trực tiếp với cơ thể người như khẩu trang

Chứng từ bắt buộc phải có theo quy định của chính phủ và cơ quan hải quan nước nhập khẩu

Thông tin về thị trường thế giới liệu có biến động gì không. Đặc biệt là các quy định về vận chuyển hàng hóa quốc tế, liên quan đến tàu biển, tàu bay và các quy định giao nhận hàng hóa của nước ngoài có thể thay đổi do yếu tố khách quan (bệnh dịch, chiến tranh,…)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hs code khẩu trang vải. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hs code khẩu trang vải và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775