Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

Khác với những loại hình thuê khác, hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh thường có thời gian thuê dài, mức giá cao và được xác định trước hàng tháng. Chính vì vậy, khi soạn hợp đồng bạn cần phải lưu ý các yếu tố nội dung, điều khoản nhằm đảm bảo được lợi ích của cả bên thuê và bên cho thuê. Sau đây, bài viết về hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh của Công ty Luật Rong Ba sẽ trình bày cụ thể về vấn đề này. 

Mặt bằng kinh doanh là gì?

Mặt bằng kinh doanh chính là địa điểm được dùng để tổ chức việc kinh doanh, mua bán. Hầu hết các hoạt động giao dịch, mua bán của đơn vị đều được tổ chức tại đây. Vị trí, chất lượng của mặt bằng ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả kinh doanh của các đơn vị.

Thế nào là hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh?

Hợp đồng thuê mặt bằng là một loại hợp đồng kinh doanh, trong đó văn bản đóng vai trò giao kết giữa bên cho thuê và bên thuê về việc sử dụng căn nhà được thuê đó làm trụ sở kinh doanh hoặc làm nơi buôn bán.

Một cách hiểu khác, hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh chính là một bản hợp đồng dân sự trong đó bên cho thuê sẽ phải giao nhà cho bên thuê để họ sử dụng vào mục đích kinh doanh, buôn bán trong một khoảng thời gian nhất định và người thuê cũng phải chịu trách nhiệm trả tiền thuê cho chủ nhà theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều kiện khi làm hợp đồng thuê mặt bằng là gì?

Đối với các loại đất:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Còn trong thời hạn sử dụng đất.

Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất.

Không bị kê biên.

Đối với nhà, công trình xây dựng:

Chỉ yêu cầu giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất nếu công trình có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bđs.

Cần có giấy đăng ký quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất ở trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.

Không bị tranh chấp về quyền sử dụng.

Không bị kê biên.

Các nội dung cần có trong mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh:

hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

Căn cứ tại Điều 472, Điều 482 của Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh bắt buộc có các nội dung chính sau đây:

Thứ nhất, Thông tin cá nhân các bên 

Dĩ nhiên đây sẽ là nội dung nhất định phải có để xác định được danh tính của người thuê và người đi thuê. Thông tin cá nhân thường gồm họ tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú, địa chỉ đăng ký tạm trú…

Thứ hai, Thông tin về mặt bằng

Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng chính là đối tượng sẽ được thuê, do đó thông tin về mặt bằng phải gồm Địa chỉ mặt bằng, diện tích sử dụng, diện tích mặt tiền,….

Thứ ba, Thời hạn cho thuê

Thời hạn cho thuê mặt bằng phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên, đó có thể là 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, thậm chí 5 năm. 

Thứ tư, Giá thuê và phương thức thanh toán 

Giá thuê mặt bằng cần rõ ràng và minh bạch, vì thế để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp, mâu thuẫn, bạn cần ghi chính xác giá tiền thuê bằng số và bằng chữ.

Giá thuê bao nhiêu phụ thuộc hoàn toàn vào thỏa thuận hai bên, miễn sao đảm bảo ghi rõ số tiền, hình thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản) và thời điểm thanh toán (hàng tháng, quý hoặc hàng năm).

Ngoài ra, bạn nên thống nhất các cam kết liên quan đến việc không được tăng giá trong thời gian cụ thể. Trường hợp tăng giá, phải có thông báo trước vài tháng kèm theo số tiền tăng thêm và thời điểm sẽ tăng.

Trong mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đồng thời trách nhiệm của bên thuê mặt bằng là phải thanh toán đúng hẹn đã ký kết cho bên cho thuê.

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mẫu có bắt buộc công chứng?

Theo nghị quyết 52/NQ-CP, biên bản thỏa thuận thuê mặt bằng đã không còn bắt buộc phải công chứng nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Tuy nhiên nếu bạn lo lắng việc xảy ra tranh chấp, rủi ro khi ký hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh vẫn có thể chủ động đi công chứng. Công chứng viên sẽ giúp bạn đảm bảo tính hợp pháp của mặt bằng cũng như chủ mặt bằng.

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG 

(Số: …./2020/HDTMB)

Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;

Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014 và Luật nhà ở 2014;

Căn cứ vào nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày ………. tháng ……… năm 20…… tại địa chỉ: …………………………………….

Chúng tôi gồm có:

1. Bên thuê (sau đây, gọi tắt là Bên A):

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………Năm sinh:……

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..

CMND số: ………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

2. Bên cho thuê (sau đây gọi tắt là Bên B):

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………Năm sinh:……

CMND số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………

Hai bên cùng thoả thuận ký Hợp đồng thuê mặt bằng số: …./2020/HDTMB (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên B đồng ý cho Bên A thuê mặt bằng để kinh doanh … (ví dụ: cửa hàng quần áo) tại địa chỉ số ….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B.

Chi tiết mặt bằng bao gồm: … (ví dụ: tầng 1 và tầng 2 trong căn nhà 4 tầng), với ban công, hệ thống điện nước đã sẵn sàng sử dụng được, các bóng đèn trong các phòng và hệ thống công tắc, các bồn rửa mặt, bồn vệ sinh đều sử dụng tốt.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

Là 2 năm tính từ ngày ngày … tháng …. năm …… Hết hạn Hợp đồng, Bên A được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu.

ĐIỀU 3: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

a, Giá cả:

Giá thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký Hợp đồng là: ………………………………………….. Viết bằng chữ: …………………………

Số tiền thuê nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, internet, fax, dọn vệ sinh… Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các cơ quan cung cấp dịch vụ cho khu nhà kể từ sau ngày ký Hợp đồng này.

Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác (Các chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên thuê mặt bằng thanh toán).     

b, Phương thức thanh toán:

Tiền thuê mặt bằng được thanh toán ……… tháng một lần và được thanh toán vào các ngày từ 01 đến ngày 05 của tháng đầu kì thanh toán. Trường hợp thanh toán chậm phải báo với bên cho thuê và được bên cho thuê đồng ý.

Đơn vị giao dịch và thanh toán là đồng Việt Nam.

c, Hình thức thanh toán: Việc thanh toán sẽ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

Bàn giao mặt bằng cho Bên A sử dụng cùng các thiết bị đi kèm (Kèm theo phụ lục) ngay sau khi ký hợp đồng. Số lượng, chủng loại và chất lượng các thiết bị được ghi trong Biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng thuê mặt bằng này với chữ ký của Đại diện hai bên.

Bảo đảm quyền cho thuê và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với mặt bằng cho Bên A thuê.

Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên A đối với phần diện tích cho thuê đã nói ở Điều 1.

Tạo mọi điều kiện cho Bên A trong việc sử dụng mặt bằng, đảm bảo về quyền sử dụng dịch vụ công cộng cho bên thuê A.

Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong suốt thời hạn thuê nếu không thống nhất được với bên A.

Trong trường hợp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải có trách nhiệm bồi thường cho bên A số tiền tường ứng với 02 tháng tiền cho thuê như quy định tại tại hợp đồng này.

Phối hợp và giúp đỡ bên thuê trong những vấn đề liên quan đến bên thứ 3 nếu có phát sinh và pháp luật có quy định bắt buộc (Mọi chi phí nếu có thuộc bên A).

Không được tăng giá cho thuê trong suốt thời gian của hợp đồng thuê mặt bằng. Trường hợp hai bên tiếp tục hợp đồng theo thời hạn mới thì Bên B có thể được tăng giá cho thuê theo giá thị trường tại thời điểm ký kết nhưng không được vượt quá 10% tổng hợp đồng trước đó.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

Sử dụng diện tích mặt bằng quy định tại Điều 1 đúng mục đích và không được sử dụng vào các mục đích khác ví dụ như ký hợp đồng cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng này cho bất kỳ một bên thứ ba khác.

Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê mặt bằng theo Điều 3.

Bảo quản, giữ gìn mọi trang thiết bị thuộc sở hữu của Bên B. Trường hợp xảy ra hỏng hóc do lỗi Bên A gây ra thì Bên A phải hoàn lại theo giá trị thiệt hại (Hoặc tự lắp đặt lại thiết bị nếu bên cho thuê đồng ý).

Sử dụng mặt bằng thuê đúng pháp luật, tuân thủ các quy định về đảm bảo vệ sinh, trật tự, an toàn và phòng chống cháy, nổ theo quy định chung của Nhà nước và nội quy bảo vệ của toàn bộ khu nhà.

Bàn giao lại mặt bằng và trang thiết bị cho Bên B khi hết hạn hợp đồng. Khi dời mặt bằng thuê, Bên A không được quyền tháo dỡ trang thiết bị do Bên B lắp đặt.

Trong thời hạn Hợp đồng, nếu không còn nhu cầu thuê, Bên A phải báo cho Bên B trước 15 (mười lăm) ngày để hai bên cùng quyết toán tiền thuê và các khoản khác.

Có trách nhiệm đóng góp về chi phí bảo vệ và vệ sinh theo quy định của toàn bộ khu nhà.

Trong quá trình thuê không được tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu và kiến trúc nếu không có sự đồng ý của bên B.

Bên A có quyền đề xuất hoặc thỏa thuận chia sẻ chi phí với bên B về việc sửa chữa, bảo dưỡng mặt bằng nếu mặt bằng này có dấu hiệu xuống cấp, chất lượng đi xuống trong thời hạn của hợp đồng.

ĐIỀU 6: THỎA THUẬN CHUNG

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm các điều khoản ghi trong Hợp đồng mà không thống nhất được giữa hai bên.

Trường hợp có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, hai bên chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đàm phán. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền theo luật định.

Hợp đồng này gồm 06 (sáu) điều, lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN THUÊ                                                              BÊN CHO THUÊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))                 (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775