Hợp đồng cung ứng lao động

Ngày nay, doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam thực hiện cung ứng lao động cho các công ty bên nước ngoài và mối quan hệ này được tạo lập trên cơ sở Hợp đồng cung ứng lao động. Hợp đồng này phức tạp hơn các hợp đồng khác do thuộc đối tượng điều chỉnh của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau như pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế. Vì vậy nên nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ các hồ sơ, thủ tục của hợp đồng này. Để hiểu rõ hơn, bài viết về Hợp đồng cung ứng lao động của Công ty Luật Rong Ba sẽ giải thích cụ thể.

Hợp đồng cung ứng lao động là gì?

Điều 19 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định: Hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động về điều kiện, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Đối tượng thực hiện 

Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo chế độ hợp đồng phải thực hiện thủ tục đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Thời điểm thực hiện

Doanh nghiệp dịch vụ thực hiện đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động sau khi đã được cấp Giấy phép xuất khẩu lao động.

Nội dung hợp đồng:

Hợp đồng cung ứng lao động phải phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận lao động và có những nội dung sau đây:

Thời hạn của hợp đồng;

Số lượng người lao động; ngành, nghề, công việc phải làm; độ tuổi của người lao động;

Nước tiếp nhận lao động;

Địa điểm làm việc nếu hợp đồng ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài;

Điều kiện, môi trường làm việc;

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

An toàn, vệ sinh lao động;

Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động;

Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại;

Chế độ khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản;

Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Điều kiện chấm dứt hợp đồng của người lao động trước thời hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

Tiền dịch vụ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có);

Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại;

Trách nhiệm của các bên khi người lao động gặp rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

Trách nhiệm của các bên trong việc giải quyết vấn đề phát sinh đối với người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

Cơ chế, thủ tục và pháp luật áp dụng để giải quyết tranh chấp;

Thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Văn bản của doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động (theo mẫu tại Thông tư số 21/2007/TT-BLDTBXH).

Bản sao Hợp đồng cung ứng lao động, có bản dịch bằng tiếng Việt.

Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động, có bản dịch bằng tiếng Việt.

Phương án thực hiện Hợp đồng cung ứng lao động.

Các tài liệu khác có liên quan đối với từng thị trường theo quy định.

Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

hợp đồng cung ứng lao động

hợp đồng cung ứng lao động

Điều 20 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định, Doanh nghiệp dịch vụ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động và chỉ được thực hiện sau khi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm:

Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động;

Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực;

Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp dịch vụ, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; trường hợp cần phải thẩm định ở nước ngoài thì phải thông báo cho doanh nghiệp dịch vụ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định

Thủ tục đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật người lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 và Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH. Theo đó, doanh nghiệp muốn làm thủ tục đăng ký hợp đồng cung ứng lao động sẽ tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động bao gồm:

Văn bản của doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động (theo mẫu)

Bản sao Hợp đồng cung ứng lao động, có bản dịch bằng tiếng Việt;

Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động, có bản dịch bằng tiếng Việt;

Phương án thực hiện Hợp đồng cung ứng lao động;

Các tài liệu khác có liên quan đối với từng thị trường theo quy định.

Bước 2: Thủ tục đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động tại Cục Quản lý lao động ngoài nước.

Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý lao động ngoài nước phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp, nếu không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

Tên doanh nghiệp                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

——-                                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                          —————

Số: ………/ĐKHĐ                                              ……….., ngày ….. tháng…. năm 20…..

ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG

Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước

1.Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………………

Tên viết tắt:……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………..E-mail:..……….…; Địa chỉ trang thông tin điện tử:………….

Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài số …………… ngày …………… tháng ………………. năm …………………………..

Người đại diện theo pháp luật:……………………………………………………………………..

2. Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc tại …………. ký ngày ……../……./…….. với bên nước ngoài tiếp nhận lao động (tổ chức dịch vụ việc làm/người sử dụng lao động ở nước ngoài):………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………; Fax:……………………..; E-mail: ..…………………..…

Người đại diện: …………………………………………..; Chức vụ: ………………………………..

3. Nội dung:

Người sử dụng lao động: …………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………; Fax:……………………..; E-mail: ..…………………..…

Người đại diện : ………………………………………….; Chức vụ: …………………………………

Thời hạn hợp đồng lao động:…………………………………………………………………….

Số lượng:………………………………, trong đó nữ:……………………….……….

Ngành, nghề:……………………………………………….. trong đó số có nghề:………………….

Địa điểm làm việc: ………………………..………………………………….………

Thời giờ làm việc:………………………………; Thời giờ nghỉ ngơi:…………………………….

An toàn, vệ sinh lao động:…………………………………………………………….

Tiền lương/tiền công:…………………………………………………………………………………………

Các phụ cấp khác, tiền thưởng:…………………………………………………………………………

Tiền làm thêm giờ:……………………………………..………………………………………

Các khoản khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động:……………

Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt:………………………………………………………………………………….

Các chế độ bảo hiểm:……………………………………………………………………………………….

Tiền dịch vụ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có)……………………

Các chi phí do bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có)………………….

Hỗ trợ khác:…………………………………………………………………………………………………

4. Chi phí người lao động phải trả trước khi đi:

Tiền dịch vụ:…………………………………………………………………………………………………..

Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại:…………………………….

Đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước:…………………………………………………………

Chi phí khác:

Bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có): ………………….……………………

Khám sức khỏe: …………………………………………………………………………

Bảo hiểm xã hội (đóng cho cơ quan BHXH Việt Nam): …………….……………….

Hộ chiếu, Lý lịch tư pháp:………………………………………………………………………………..

Thị thực (visa):………………………………………………………………………………………………..

Tổng cộng:……………………………………………………………………………………………………….

5. Các thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp và người lao động:

Ký quỹ:…………………………………………………………………………………………………………

Bảo lãnh:……………………………………………………………………………………………………….

6. Thời gian tuyển chọn:……. tháng (không quá 12 tháng kể từ ngày chấp thuận đăng ký hợp đồng cung ứng lao động)

7. Thời gian dự kiến xuất cảnh: tháng ………./……..

8. Hồ sơ gửi kèm theo:………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.

                                                                                        NGƯỜI ĐẠI DIỆN
                                                                     THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

                                                                            (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu Hợp đồng cung ứng lao động

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG

Số………..

Hôm nay, ngày….tháng……năm……… tại…………………………………….

Chúng tôi gồm:

Bên cung ứng: CÔNG TY….…………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………….Số fax:…………………………………

Số tài khoản:………………………. Tại Ngân hàng: …………………………….

Người đại diện: ………………………………Chức vụ: …………………………

Bên tiếp nhận: CÔNG TY ……………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………

Số điện thoại………………………………………………Số fax……………………………..

Số tài khoản……………………………… Tại Ngân hàng……………………….

Người đại diện ………………………………Chức vụ …………………….……

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng này với các điều kiện sau:

Điều 1. Địa vị pháp lý của các bên ký kết

1.1. Bên cung ứng là Công ty ……………….. được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài số (1)…………….ngày ….tháng…..năm….., có đủ điều kiện và thẩm quyền tham gia ký kết Hợp đồng này và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

1.2. Bên tiếp nhận là Công ty ………………………, có đủ điều kiện và thẩm quyền thực hiện hợp đồng này, thể hiện tại (2)…………………………

Điều 2. Yêu cầu cung ứng

2.1. Theo đề nghị của Bên tiếp nhận, Bên cung ứng đồng ý tuyển chọn lao động Việt Nam đi làm việc tại (3) ………………..….cho Bên tiếp nhận:

Số lượng: …….. người, trong đó có ……. nữ

Ngành nghề, công việc (4):……………………………………………………….

Địa điểm làm việc (5): ………………………………………………………………………..

2.2. Bên cung ứng đảm bảo người lao động được tuyển chọn đáp ứng tiêu chuẩn (6) sau:

Độ tuổi: ……………………………………………………………………………

Sức khỏe: ……………………………………………………………………………………….

Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………..….

Trình độ ngoại ngữ: …………………………………………………..………….

Các tiêu chuẩn khác (nếu có): ………………………………………………….

Điều 3. Chế độ đối với người lao động

Bên tiếp nhận đảm bảo người lao động được hưởng các điều kiện sau:

3.1. Thời hạn làm việc

a) Thời hạn làm việc là …….. năm (trong đó thời gian thử việc là………)

b) Việc gia hạn thời hạn làm việc phụ thuộc vào nguyện vọng của người lao động, nhu cầu của người sử dụng lao động nước ngoài và theo quy định của nước tiếp nhận lao động.

3.2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

a) Thời gian làm việc: …….giờ/ngày, …..…ngày/tuần (ngoài thời gian làm việc nêu trên, người lao động được hưởng tiền làm thêm giờ).

b) Người lao động được nghỉ……….. ngày lễ gồm các ngày (7):……………

c) Người lao động được nghỉ ……… ngày phép có hưởng lương hàng năm.

3.3. Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản khấu trừ (nếu có)

a) Hình thức trả lương: …………(công nhật, theo sản phẩm hay khoán)

b) Tiền lương cơ bản: ………….

Tiền lương trong thời gian thử việc là ……………. /tháng.

c) Địa điểm trả lương:……………………………………………………………..

d) Đồng tiền trả lương:……………………………………………………………

e) Tiền làm thêm giờ:………………………………………………………………

f) Các khoản tiền thưởng/phụ cấp:………………………………………………

g) Các khoản khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận:………..

h) Ngày trả lương:…………………………………………………………………

3.4. An toàn lao động và bảo hộ lao động

a) Người lao động được cung cấp (miễn phí/có phí) trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc và được người sử dụng lao động bảo đảm an toàn lao động trong thời gian làm việc theo hợp đồng.

b) Người lao động có trách nhiệm sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

3.5. Bảo hiểm

Người lao động có trách nhiệm tham gia và được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, tai nạn theo quy định (8).

3.6. Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt

Người lao động được cung cấp (miễn phí/có phí) ăn uống và chỗ ở.

3.7. Phí giao thông

a) Phí giao thông từ Việt Nam đến nước tiếp nhận lao động do……….……. chi trả.

b) Phí giao thông từ nước tiếp nhận lao động về Việt Nam sau khi kết thúc hợp đồng do………………………. chi trả.

3.8. Trường hợp ốm đau, thương tật, tử vong

Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định pháp luật có liên quan của nước tiếp nhận lao động.

3.9. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

a) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và về nước trước thời hạn mà không phải do lỗi của người lao động, Bên tiếp nhận có trách nhiệm bồi thường cho người lao động theo thỏa thuận và chi trả cho người lao động chi phí giao thông để trở về nước.

b) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và phải về nước trước thời hạn do lỗi của người lao động gây ra, người lao động có trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động và/hoặc Bên tiếp nhận về những thiệt hại do họ gây ra và tự chịu chi phí giao thông để trở về nước.

c) Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và phải về nước trước hạn do bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…), hai bên có trách nhiệm thống nhất về chi phí giao thông để đưa người lao động về nước, xem xét hỗ trợ người lao động và giải quyết các vấn đề còn tồn tại trên cơ sở những quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 4. Quyền và trách nhiệm của Bên cung ứng

4.1. Tuyển chọn người lao động theo các tiêu chuẩn và yêu cầu tại Điều 2 nêu trên.

4.2. Tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ, tay nghề (nếu cần thiết) và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động.

4.3. Chịu trách nhiệm làm các thủ tục xuất cảnh (khám sức khỏe, xin visa,…) cho người lao động phù hợp với thỏa thuận tại hợp đồng này.

4.4. Phối hợp với Bên tiếp nhận tổ chức quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Bên tiếp nhận

5.1. Thông báo trước cho Bên cung ứng về nhu cầu tuyển dụng, yêu cầu và quy trình tổ chức tuyển chọn thông qua văn bản yêu cầu tuyển dụng.

5.2. Cung cấp cho Bên cung ứng các hồ sơ tài liệu pháp lý về tuyển dụng lao động (Giấy phép tuyển dụng lao động Việt Nam, Thư yêu cầu tuyển dụng, Giấy ủy quyền,…).

5.3. Phối hợp với Bên cung ứng để đào tạo cho người lao động theo yêu cầu sử dụng.

5.4. Thông báo, phối hợp với Bên cung ứng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

5.5. Làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền của (9) ……………. cấp và gia hạn Giấy phép lao động cho người lao động.

5.6. Có trách nhiệm đảm bảo Hợp đồng lao động ký giữa người lao động Việt Nam và người sử dụng lao động nước ngoài có các điều khoản phù hợp với các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng này.

5.7. Có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động hỗ trợ người lao động trong việc gửi tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp của người lao động về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật nước tiếp nhận.

Điều 6. Tiền môi giới (nếu có)

6.1. Bên cung ứng sẽ trả cho Bên tiếp nhận mức tiền môi giới là ……… /người/hợp đồng/năm.

6.2. Lộ trình thanh toán tiền môi giới (10): ……………………………………….

Trong trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng và phải về nước trước thời hạn nêu tại khoản 3.9 Điều 3 trên đây, Bên tiếp nhận có trách nhiệm hoàn trả một phần phí môi giới cho Bên cung ứng. Cụ thể là …………………

Điều 7. Điều khoản phạt hợp đồng

Các trường hợp sau đây được coi là gây thiệt hại cho hai bên và bên gây thiệt hại có trách nhiệm bồi thường cho bên bị thiệt hại với mức bồi thường cụ thể như sau:

– Người lao động bỏ hợp đồng, trốn ra ngoài:………………………………………..

– Người lao động vi phạm kỷ luật lao động:…………………………………………….

– Bên tiếp nhận ngừng tiếp nhận không báo trước; bố trí cho lao động làm không đúng việc, trả lương không đúng như đã cam kết dẫn đến lao động bỏ việc, đòi về:……………………………………………………………………..

Điều 8. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

8.1. Mọi tranh chấp phát sinh trên cơ sở Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật của hai nước và thông lệ quốc tế.

8.2. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được thông qua thương lượng thì sẽ đưa ra Tòa án (11)…………..để giải quyết theo quy định của pháp luật (12)……………..

Điều 9. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

9.1. Hợp đồng này có hiệu lực 03 năm kể từ khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

9.2. Trong thời hạn hiệu lực Hợp đồng, nếu một trong hai bên muốn sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản.

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn hợp đồng chỉ có giá trị pháp luật khi có sự thỏa thuận của cả hai bên bằng văn bản và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

9.3. Trong thời hạn hiệu lực Hợp đồng, nếu pháp luật, chính sách hoặc quy định của một hoặc hai nước có thay đổi liên quan đến các nội dung trong hợp đồng, hai bên sẽ sửa đổi, bổ sung bằng văn bản để đảm bảo hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

9.4. Hợp đồng này được tự động gia hạn với thời hạn hiệu lực mỗi lần gia hạn tiếp theo là 03 năm nếu hai bên không có ý kiến khác theo khoản 2 của Điều này.

9.5. Các Bên có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau (13): ………………………………………………………………………

Trong trường hợp bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng (chiến tranh, thiên tai,…), các bên phải cùng nhau giải quyết những vấn đề còn tồn tại, ưu tiên những vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động, đảm bảo người lao động được hưởng đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp được quy định trong hợp đồng này và phù hợp với quy định luật pháp của nước tiếp nhận.

9.6. Trường hợp hợp đồng này bị chấm dứt thì hợp đồng lao động giữa người lao động Việt Nam và người sử dụng lao động sẽ vẫn còn hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các bên đều có hiệu lực cho đến khi hợp đồng lao động kết thúc.

Hợp đồng này được lập thành ……. bản bằng tiếng Việt và tiếng ………… có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ……. bản để theo dõi và thực hiện./.

Đại diện Bên cung ứng                                        Đại diện Bên tiếp nhận

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)                                  (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng cung ứng lao động

(1) Ghi chính xác số Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 và Nghị định 126/2007/NĐ-CP.

(2) Giấy tờ pháp lý chứng minh Bên tiếp nhận có đủ điều kiện để tiếp nhận lao động Việt Nam.

(3) Ghi rõ tên công ty, tên nước mà người lao động Việt Nam đến làm việc.

(4) Mô tả chi tiết công việc mà lao động Việt Nam phải thực hiện.

(5) Ghi chi tiết địa chỉ nơi người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.

(6) Các tiêu chuẩn lao động căn cứ vào văn bản yêu cầu của Bên tiếp nhận.

(7) Các ngày nghỉ lễ theo sự thỏa thuận giữa hai bên căn cứ trên quy định của pháp luật nước tiếp nhận.

(8) Liệt kê các loại bảo hiểm theo quy định của từng nước tiếp nhận.

(9) Tên nước tiếp nhận lao động.

(10) Dựa theo sự thỏa thuận của hai bên.

(11) (12) Dựa theo sự thỏa thuận của hai bên, có thể giải quyết tranh chấp bằng Tòa án và theo pháp luật của Việt Nam hoặc nước tiếp nhận.

(13) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do hai bên thỏa thuận.

Thời hạn thực hiện

10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Kết quả thực hiện

Văn bản chấp thuận việc đăng ký hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp dịch vụ do Cục quản lý lao động ngoài nước ban hành.

Hiệu lực của Hợp đồng cung ứng lao động

Hợp đồng cung ứng lao động có hiệu lực sau khi được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chấp thuận.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hợp đồng cung ứng lao động. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng cung ứng lao động và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775