Hiệu lực của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là gì? Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động là những điều kiện nào? Qua bài viết dưới đây, Công ty Luật Rong Ba xin tổng hợp và trình bày về hợp đồng lao động và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là gì?

Điều 15 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ) quy định Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động:

hiệu lực của hợp đồng lao động

hiệu lực của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có thể xác lập quan hệ lao động bởi các ngành nghề, công việc, chủ thể là người sử dụng lao động, người lao động, điều kiện lao động,… khác nhau. Nhưng các hợp đồng lao động đều phải tuân theo những nguyên tắc chung mà pháp luật quy định. Chỉ khi tuân thủ các nguyên tắc, đặc điểm này thì hợp đồng lao động có hiệu lực. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động sẽ bao gồm các điều kiện sau:

Điều kiện chủ thể:

Chủ thể khi giao kết hợp đồng lao động cần tuân thủ những điều kiện sau:

Điều kiện ký kết hợp đồng của người lao động

Điều kiện 1, người lao động khi giao kết hợp đồng lao động phải thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Khoản 4 Điều 18 Bộ luật lao động năm 2019:

Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên

Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó

Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó

Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

Điều kiện 2, về nguyên tắc, khi ký hợp đồng lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 18 trừ trường hợp sau:

Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

Điều kiện ký kết hợp đồng lao động của người sử dụng lao động:

Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động phải là người thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 18 BLDS

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Ngoài ra, điều kiện chung về chủ thể trong khi giao kết hợp đồng lao động là người được uỷ quyền giao kết hợp đồng lao động không được uỷ quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng

Điều kiện về hình thức của hợp đồng lao động

Theo Điều 14 Bộ luật lao động, hình thức hợp đồng lao động phải dưới dạng sau:

“1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.”

Điều kiện về nguyên tắc ký kết

Để hình thành 1 hợp đồng lao động có hiệu lực và để đảm bảo sự thỏa thuận trong hợp đồng lao động thực sự là ý chí của các bên, pháp luật lao động quy định những nguyên tắc bắt buộc các bên phải tuân thủ. Điều 15 Bộ luật lao động 2019 quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:  

1.Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

2.Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.”.

Vì vậy những cam kết trong hợp đồng lao động là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên khi đảm bảo các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động.

Nguyên tắc thứ nhất là nguyên tắc tự do tự nguyện khi giao kết hợp đồng. Dưới góc độ pháp luật lao động, đây là nguyên tắc thể hiện một cách sinh động và là sự cụ thể hóa một trong những nguyên tắc cơ bản của Luật lao động: ‘

Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc cho công dân. Để đảm bảo sự tự do, tự nguyện khi giao kết hợp đồng lao động, các bên không được dùng các thủ đoạn lừa dối, ép buộc hay đe dọa nhằm buộc người kia vì lo sợ mà phải giao kết hợp đồng mặc dù họ không mong muốn. Người lao động có quyền giao kết hợp đồng lao động với bất kì người sử dụng lao động nào và người sử dụng lao động cũng có quyền tự do thiết lập quan hệ lao động với bất kì người lao động nào theo nhu cầu nếu không trái pháp luật.Pháp luật lao động ghi nhận nguyên tắc tự do, tự nguyện là một nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động không chỉ đảm bảo giữ đúng bản chất thỏa thuận của hợp đồng mà còn nhằm tạo tiền đề giúp các bên thực hiện quan hệ hợp đồng lao động một cách tự giác, quan hệ lao động được duy trì trong sự hài hòa lợi ích và ổn định.

Nguyên tắc thứ hai là nguyên tắc bình đẳng giữa các bên trong việc thỏa thuận, tiến hành giao kết hợp đồng lao động. Các chủ thể trong hợp đồng lao động bình đẳng với nhau về tư cách pháp lý của chủ thể, hệ thống các quyền và nghĩa vụ ngang nhau, xuất phát từ ý chí của các bên chứ không phải của ai khác (đặc biệt là thanh tra lao động).

Nguyên tắc thứ ba là không được trái với pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Thỏa ước lao động tập thể có thể có trước hoặc có sau khi ký kết hợp đồng lao động tùy từng trường hợp cụ thể, tuy nhiên khi ký kết hợp đồng lao động mà tồn tại thỏa ước thì các bên phải triệt để tuân theo các quy định của thỏa ước.

Điều kiện về nội dung của hợp đồng lao động

Nội dung của hợp đồng lao động là toàn bộ những vấn đề được phản ánh trong hợp đồng lao động. Chính vì vậy, nội dung hợp đồng lao động được xem là căn cứ đầu tiên để xác định quyền và nghĩa vụ giữa các bên (bên cạnh các căn cứ khác như quy định của pháp luật lao động, nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể. Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật lao động thì hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu thiết lập trên quan hệ lao động như:

“a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.”

Ngoài các nội dung chủ yếu, trong hợp đồng lao động các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác nhưng không được trái pháp

Một số điều kiện khác của hợp đồng lao động:

Về nguyên tắc giao kết hợp đồng. 

Theo Điều 15 Bộ luật lao động, hợp đồng lao động phải được giao kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. 

Tuy nhiên, nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng đảm bảo điều kiện không được trái pháp luật, thoả ước lao động tập thể và đạo đức xã hội

Nguyên tắc về hợp đồng lao động

Theo Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động, hợp đồng lao động chỉ được ký kết dưới 02 loại:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng lao động

Trong các nội dung của hợp đồng lao động thì thời hạn của hợp đồng được pháp luật lao động quy định cụ thể và thực tế, đây cũng là vấn đề được các bên quan tâm. Thời hạn của hợp đồng lao động là khoảng thời gian có hiệu lực của hợp đồng lao động . Thời hạn của hợp đồng lao động bao gồm:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Loại hợp đồng này thường được áp dụng với công việc thường xuyên, lâu dài. Pháp luật quy định đối với loại hợp đồng này, người lao động có quyền chấm dứt không cần lí do.

Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Ngoài ra, BLLĐ còn quy định “Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.”

Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động vì đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên thì chế độ, quyền lợi cũng như vấn đề việc làm của người lao động được đảm bảo và ổn định hơn, tuy nhiên trách nhiệm của người sử dụng lao động với người lao động và xã hội cũng cao hơn so với loại hợp đồng lao động dưới một năm ( về đảm bảo việc làm, đào tạo, bảo hiểm xã hội,..)

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng đến 36 tháng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng có thời hạn dưới 12 đã giao kết trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hiệu lực của hợp đồng lao động. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hiệu lực của hợp đồng lao động và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775