Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu

Dấu hiệu nhận biết hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu được hiểu là các hành vi sao chép, làm giả, sử dụng trái phép toàn bộ hoặc một phần của nhãn hiệu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu đó.

Trong bài viết dưới đây, Luật Trần và Liên Danh sẽ gửi tới quý khách hàng bài viết về hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

Dấu hiệu nhận biết hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được thể hiện ở các trường hợp sau

Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đã được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu  cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký.

Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng kí kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

Sử dụng Tên thương mại trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng kí kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

Sử dụng Tên miền trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng kí kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

Hồ sơ cần cung cấp để thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu

Để tiến hành hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu doanh nghiệp cần xác lập căn cứ vi phạm thông qua việc cung cấp cho Luật Trần và Liên Danh các tài liệu như sau:

Giấy ủy quyền (theo mẫu do Luật Trần và Liên Danh cung cấp;

Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệuhoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu hoặc quyền sử dụng hợp pháp nhãn hiệu;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcủa doanh nghiệp hoặc chứng minh thư công chứng đối với chủ văn bằng nhãn hiệu là cá nhân;

Mẫu sản phẩm mang nhãn hiệu của doanh nghiệp;

Mẫu sản phẩm của bên vi phạm nhãn hiệu hoặc tài liệu chứng minh dấu hiệu vi phạm nhãn hiệu của bên vi phạm;

Thông tin bên vi phạm: Tên doanh nghiệp, địa chỉ, thông tin liên hệ (nếu có).

Thực hiện giám định nhãn hiệu để có chứng cứ chứng minh việc vi phạm của bên vi phạm so với nhãn hiệu đã được bảo hộ.

Các bước thực hiện thủ tục xử lý vi phạm nhãn hiệu

Bước 1: Giám định nhãn hiệu

Sau khi nhận ủy quyền của doanh nghiệp, cá nhân, Luật Trần và Liên Danh tiến hành thực hiện thủ tục Giám định nhãn hiệu tại Viện khoa học sở hữu trí tuệ.

Tra cứu, xác định chính xác đối tượng giám định;

Tra cứu, xác định chính xác nội dung yêu cầu giám định;

Thời gian giám định nhãn hiệu thông thường là 22 ngày làm việc, hoặc giám định nhanh nhất là 03 ngày làm việc.

Bước 2: Tư vấn cảnh báo vi phạm đối với bên vi phạm

Sau khi có kết quả Giám định nhãn hiệu, Luật Trần và Liên Danh tiến hành thực hiện cảnh báo thông qua tư cách đại diện sở hữu trí tuệ yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm nhãn hiệu:

Tra cứu, xác định chính xác thông tin đơn vị vi phạm;

Tư vấn, soạn thảo các văn bản yêu cầu đơn vị vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm nhãn hiệu.

Đại diện cho doanh nghiệp liên hệ làm việc với bên vi phạm yêu cầu chấm dứt vi phạm.

Bước 3: Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm của đơn vị vi phạm bằng biện pháp hành chính

Đại diện thực hiện thủ tục xử lý theo vi phạm hành chính: liên hệ và tiến hành nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Cơ quan quản lý thị trường, Cơ quan quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, Cơ quan Công an Kinh tế, thanh tra Khoa học công nghệ; Bộ thông tin truyền thông, …

Trình tự khởi kiện giải quyết tranh chấp về nhãn hiệu

Vì phạm vi bài viết đề cập đến tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ giữa các chủ thể có hoạt động kinh doanh, thương mại nhằm mục đích lợi nhuận nên tranh chấp này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 – Tranh chấp kinh doanh, thương mại.

Thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm

Để việc giải quyết tại Tòa án được diễn ra nhanh chóng, chính xác, chủ thể bị vi phạm cần thu thập chứng cứ, tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của bên vi phạm.

Chứng cứ tài liệu có thể là hình ảnh, đoạn ghi âm, đoạn ghi hình và nhiều loại tài liệu khác thể hiện rõ hành vi vi phạm.

Hồ sơ khởi kiện bảo vệ quyền và lợi ích bị xâm phạm

Đơn khởi kiện là hình thức biểu đạt những yêu cầu, trình bày của chủ sở hữu nhãn hiệu, là cơ sở quan trọng để Tòa án quyết định giải quyết tranh chấp hay không giải quyết tranh chấp.

Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện phải đính kèm các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những trình bày trong đơn khởi kiện.

Trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Sau khi xem xét đơn khởi kiện, Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý vụ án (trừ trường hợp trả lại đơn khởi kiện; yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; chuyển đơn khởi kiện đến Tòa có thẩm quyền).

hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu

Xử phạt hành chính hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu

Quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, mức phạt từ 1.000.000 đến 100.000.000. Tùy vào giá trị thực tế của hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật. Cụ thể như sau:

Mức phạt tiền Trường hợp giá trị hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật Trường hợp thu lợi bất hợp pháp
Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Dưới 3.000.000 đồng Dưới 5.000.000 đồng
Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng Từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng Từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng Từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng
Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng Từ 30.000.000 đồng trở lên
(không bị truy cứu trách nhiệm hình sự)
 
Xử phạt hành chính hành vigiả mạo nhãn hiệu nổi tiếng

Trong một số trường hợp vi phạm cụ thể có thể phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định.

Quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ

Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả cũng được quy định tại điều 214 của Luật sở hữu trí tuệ, theo đó:

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính cảnh cáo hoặc phạt tiền.

Tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả như:

Tịch thu hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu; phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ.

Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm.

Buộc tiêu huỷ, phân phối, đưa vào sử dụng (bao gồm cả nguyên liệu, vật liệu và phương tiện sản xuất) không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ. Với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hoá.

Xử phạt hình sự hành vi giả mạo nhãn hiệu nổi tiếng

Ngoài ra, điều 212 Luật sở hữu trí tuệ cũng có quy định cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự. Cụ thể:

Trường hợp mua bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả được quy định tại Điều 192 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017):

Tùy vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm.

Dịch vụ tư vấn xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ/ xử lý vi phạm nhãn hiệu của Luật Trần và Liên Danh

Xác định đối tượng vi phạm sở hữu trí tuệ;

Thủ tục xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

Yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm;

Giám định nhãn hiệu;

Yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và kết luận về các hành vi vi phạm quyền của các đối tượng sở hữu trí tuệ;

Yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm;

Tham gia tố tụng với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng liên quan đến sở hữu trí tuệ tại Toà án có thẩm quyền.

Trên đây là một số nội dung mới nhất về hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu và cách xử lý khi xuất hiện hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu Luật Trần và Liên Danh gửi tới quý khách hàng. Là một đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, đặc biệt là đăng ký nhãn hiệu, chúng tôi tự tin là nơi để quý khách hàng tin tưởng sử dụng dịch vụ. Nếu có thắc mắc hay có vần đề cần giải đáp, hãy liên hệ ngay với Luật Trần và Liên Danh để được tư vấn chi tiết và cụ thể.