Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Với mỗi dự án đầu tư đều sẽ có thời gian hiệu lực nhất định. Và khi hết thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu muốn tiếp tục hoạt động, nhà đầu tư phải tiến hành gia hạn. Vậy thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư như thế nào? Bài viết của Công ty Luật Rong Ba dưới đây sẽ trình bày về giấy chứng nhận đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện gia hạn giấy chứng nhận đầu tư.

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đầu tư (hay còn gọi là Giấy phép đầu tư) là văn bản do Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho Nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện đầu tư tại Việt Nam, trong đó ghi nhận những thông tin về Dự án đầu tư, bao gồm:

Nhà đầu tư;

Tên Dự án đầu tư, mã số Dự án đầu tư;

Địa điểm thực hiện Dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng;

Mục tiêu, quy mô Dự án đầu tư;

Vốn đầu tư của Dự án đầu tư (gồm vốn góp của Nhà đầu tư và vốn huy động);

Thời hạn hoạt động của Dự án đầu tư;

Tiến độ thực hiện Dự án đầu tư;

Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có);

Các điều kiện đối với Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư (nếu có).

Thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thời hạn của Giấy chứng nhận đầu tư cũng chính là thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và quyết định dựa trên các yếu tố mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án đầu tư. Theo đó thời hạn tối đa của Giấy chứng nhận đầu tư được quy định như sau:

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm.

Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm được bàn giao đất thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa.

Khi nào cần gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư?

Theo quy định hiện hành, khi hết thời hạn hoạt động của Dự án đầu tư mà Nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của Dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa theo quy định tại Mục 2.

Điều kiện gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);

Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).

Các trường hợp không được gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

Hồ sơ thực hiện thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

02 bản sao công chứng Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp;

02 Bản công chứng mã số thuế đối với doanh nghiệp chưa cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư/Gia hạn dự án đầu tư;

Các báo cáo tháng, quý, năm đã nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư/ Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất;

01 bản công chứng Báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất tính đến thời điểm gia hạn;

Đề xuất dự án đầu tư: Diện tích văn phòng, địa chỉ email, số điện thoại chủ đầu tư, công ty tại Việt Nam, tổng số lao động, số lao động Việt Nam, số lao động nước ngoài;

Bản công chứng hộ chiếu người đại diện, xác nhận cư trú của người đại diện;

Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án . Cụ thể: Hợp đồng thuê địa điểm và Giấy tờ nhà đất, quyết định xây dựng,…

Bản công chứng Giấy phép kinh doanh (nếu công ty hoạt động thương mại)

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Sở Kế hoạch và Đầu tư : Nếu  doanh nghiệp có trụ sở và địa điểm triển khai dự án ngoài khu công nghiệp

Ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất: Nếu doanh nghiệp có trụ sở và địa điểm thực hiện dự án trong khu công nghiệp và chế xuất

Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ trên và nộp cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trong thời hạn tối thiểu 06 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ các tài liệu trên và nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

“4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.”

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Thời điểm nộp hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tốt nhất trước khi dự án hết thời hạn được cấp phép khoảng 03 -05 tháng, công ty cần thực hiện thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng đồng thời là gia hạn thời hạn thực hiện dự án

Gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư ở đâu?

Nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư tại một trong các cơ quan sau:

Đối với Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư:

Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho một trong hai cơ quan sau:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong trường hợp Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;

Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư:

Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ gia hạn Dự án cho Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước đó.

Nhà đầu tư có thể kiểm tra thông tin của Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại góc bên trái trên cùng của trang đầu tiên hoặc con dấu ở trang cuối cùng của Giấy chứng nhận đầu tư.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về gia hạn giấy chứng nhận đầu tư. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về gia hạn giấy chứng nhận đầu tư và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775