Dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định

Nhắc đến vấn đề tra cứu mã HS code có rất nhiều người vướng phải khó khăn. Thậm chí cả người đã từng làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng gặp khó khăn trong việc xác định. Vậy dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định được tiến hành theo như thế nào? Bài viết sau đây về dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định của Công ty Luật Rong Ba sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 

Mã HS code là gì? 

HS Code là mã phân loại của sản phẩm đo theo hình vuông được tiêu chuẩn hóa quốc tế và dùng để xác nhận thuế suất xuất nhập khẩu của sản phẩm. quy tắc thanh toán và thưởng thường xuyên

Mã HS Code là thông tin mà người mua và người bán thống nhất chung về tên sản phẩm, tác dụng, phân loại… Từ đó các nước khác nhau khi giao tương sẽ dễ dàng hiểu rõ để đưa ra được các đàm phán thương mại hiệu quả. Ngoài ra mã HS Code còn là cơ sở để các cơ quan thuế, hải quan, phòng thương mại cấp phép xuất nhập khẩu hàng hóa. Mã HS Code phục vụ cho công tác thống kê về thương mại liên quan xuất nhập khẩu hàng hóa.

Cấu trúc của mã HS Việt Nam (Dựa trên biểu thuế)

Một mã HS tiêu biểu của Việt nam gồm có 8 chữ số, xét từ trái qua phải, ta có thể chí thành 4 phần khác nhau, mỗi phần gồm 2 chữ số tương ứng với:

Phần: Trong bộ mã HS có tổng cộng 21 phần, mỗi phần đều có chú giải phần.

Chương (2 số đầu tiên) Gồm có 98 chương, mỗi chương đều có chú giải chương

Nhóm (2 số tiếp theo): Các sản phẩm được chia thành các nhóm vì có đặc điểm chung

Phân nhóm (2 số tiếp theo): Các nhóm lớn được chia thành các nhóm nhỏ hơn theo thuộc tính riêng

Phân nhóm phụ (2 số cuối cùng): Mỗi quốc gia quy định riêng phân nhóm phụ tùy mức độ cụ thể của sản phẩm

Nguyên tắc chung khi phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. (Thông tư số 156/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính : Về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam).

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế xuất khẩu.

6 Quy tắc tổng quát của Công ước HS.

Chú giải bắt buộc của Công ước HS.

Chú giải bổ sung Danh mục thuế quan hài hòa Asean (AHTN).

Chú giải chi tiết Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (HS).

Căn cứ phân loại mã số HS code:

Căn cứ phân loại Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể của hàng hoá mà dựa vào một hay nhiều căn cứ dưới đây để phân loại:

Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế nhập khẩu; Biểu thuế xuất khẩu.

Thực tế hàng hoá;

Tài liệu kỹ thuật, mô tả chi tiết hàng hoá, catalogue minh hoạ hàng hoá;

Kết quả phân tích, giám định hàng hoá.

Về mã HS, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đang tiếp tục thực hiện các nội dung sau để phân loại, xác định mã số HS được thuận lợi thống nhất:

Tích cực phối hợp với các nước đàm phán xây dựng Danh mục HS, Danh mục Biểu thuế ASEAN, đưa các mặt hàng dễ lẫn, khó phân loại vào Danh mục với các tiêu chí phân biệt rõ ràng để thực hiện thống nhất, tránh gây nhầm lẫn, chồng lấn trong cách hiểu.

Ban hành công văn hướng dẫn thống nhất đối với các mặt hàng khó, phức tạp, các mặt hàng có ý kiến của Tổ chức Hải quan thế giới để đảm bảo việc áp dụng Danh mục HS tuân thủ đúng mô tả và cách hiểu thống nhất với các nước ASEAN và các thành viên WTO.

Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng các Danh mục quản lý chuyên ngành, thống nhất việc áp dụng mã số đối với hàng hóa quản lý chuyên ngành, phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và quốc tế, và đảm bảo đủ tiêu chí để phân loại hàng hóa.

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tập trung để tra cứu, thống nhất trong thực hiện phân loại. Hệ thống đang tiếp tục được nâng cấp/ xây dựng mới để tạo thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp có thể sử dụng tra cứu, tham khảo trong quá trình khai báo mã số HS, đồng thời để thống nhất trong thực hiện phân loại.

Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ Hải quan và cộng đồng doanh nghiệp nâng cao nhận thức, năng lực trong lĩnh vực phân loại hàng hóa.

Các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh

Ngoài các hoạt động thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư được quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này sau khi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

Cách tra cứu mã HS Code, dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu 

dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định

dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định

Mã HS Code ảnh hưởng rất nhiều đến biểu phí thuế xuất, giá cả hàng hóa, chính vì vậy việc cấp thông tin HS Code chính xác giúp hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn. 

Thông thường khi tiến hành dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định một cách chính xác, các bạn có thể dựa vào một trong các cách dưới đây:

Cách 1: Hỏi cách xin mã hs code tại Nam Định từ người có kinh nghiệm: Bạn có thể hỏi các anh/chị đồng nghiệp đi trước trong cùng công ty, nhóm, đối tác … để lựa chọn mã HS Code chính xác nhất dựa trên kinh nghiệm làm việc xuất nhập khẩu hàng hóa lâu năm. Ngoài ra, bạn cũng có thể nhờ sự tư vấn từ các công ty Logistics, công ty cung cấp dịch vụ thông quan cho hàng hóa, …

Cách 2: Tra cứu, xin mã hs code tại Nam Định dựa trên website: 

Thông qua website chính thức của Hải quan Việt Nam: http://customs.gov.vn/sitepages/Tariff.aspx

Thông qua website tra cứu hs code quốc tế: https://www.exportgenius.in/hs-code

Bạn có thể tra cứu mã HS Code chính thống và chính xác 100% (dành cho các bạn nào đã có kinh nghiệm, am hiểu thông tin).

Cách 3: Thông qua biểu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa: thông qua file biểu mẫu thuế, bạn có thể sử dụng nhập những từ khóa về hàng hóa liên quan, tìm kiếm và tra cứu các mã HS Code phù hợp theo mô tả, chủng loại hàng.

Ngoài việc biết cách tra cứu, cũng cần hiểu thêm về những quy tắc tra cứu mã HS Code là gì để biết được các thông tin mình tìm thấy có chính xác không.

Qui tắc 1: Xác định bằng chú giải chương và tên định danh 

Như quy ước thì tên phân chương có giá trị cả về mặt pháp lý cũng như phân loại hàng hóa. Có nó giúp người làm nghề định hình được loại hàng hóa thuộc phân chương nào.

Tên gọi của phân chương không ai giải thích được tất cả những sản phẩm. Nhưng bắt buộc phải sử dụng chú giải mới phân được nhóm. 

Những chú giải đóng vai trò tiên quyết khi phân loại hàng hóa tại những chương xác định đó.

Qui tắc 2: Sản phẩm chưa hoàn thành hoặc hợp chất cùng nhóm

Sản phẩm chưa hoàn thành: với những sản phẩm chưa được hoàn thành 100%. Tuy nhiên sở hữu đặc tính cũng như công dụng như các sản phẩm đã hoàn thiện. Khi đó nó sẽ được áp mã như sản phẩm bình thường đã hoàn thiện rồi. 

Hợp chất cùng nhóm nguyên liệu: Nó sẽ chỉ áp dụng với loại hỗn hợp nguyên – chất liệu. Đặc biệt nhưng hỗn hợp đó phải cùng một nhóm và phân loại ở nhóm đó. 

Còn với những hàng hóa thuộc hợp chất khác nhau sẽ áp những mã hỗn hợp cơ bản thuộc hợp chất. 

Qui tắc 3: Hàng hóa trông như ở nhiều nhóm

Với những dạng sản phẩm kể trên, tổ chức WCO dựa vào 2 nguyên tắc để phân loại. Hàng hóa nào mô tả ở nhiều nhóm thì nhóm có mô tả cụ thể hơn được ưu tiên trước nhất.

Những mặt hàng cấu tạo từ nhiều sản phẩm khác nhau thì mỗi loại lại thuộc những chương khác nhau. Trường hợp không phân loại được theo 2 phương pháp trên thì có thể đưa nó vào nhóm cuối cùng. 

Qui tắc 4: Phân theo nhóm hóa chất giống nhau 

Tiến hành so sánh rồi phân loại với nhóm trước hàng hóa trước đó. Lúc ấy sẽ phải dựa vào yếu tố hình ảnh, đặc tính, mục đích và tính chất sử dụng… Cuối cùng, khi đã so sánh và xếp vào nhóm hàng hóa giống với hàng hóa đó nhất. 

Qui tắc 5: Tra cứu theo hộp đựng, bao bì

Chúng sẽ được chia ra thành 2 loại để phân biệt như sau: 

Bao bì tương tự: Sẽ gồm những hộp và bao bì có hình dáng đặc biệt để chứa mặt hành xác định. Người dùng có thể sử dụng trong thời gian dài cùng với sản phẩm khi bán. Những nguyên tắc này không áp dụng với các bao bì cơ bản, nổi trội hơn mặt hàng chứa đựng.

Bao bì: Phân loại này sẽ theo để đóng gói chứa đựng hàng hóa được nhập. Thế nhưng nguyên tắc này không áp dụng với bao bì bằng kim loại có khả năng tái chế

Qui tắc 6: Giải thích cách phân loại và so sánh cho đúng.

Việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, phù hợp các chú giải phân nhóm, phù hợp với chú giải của chương có liên quan.

Khi so sánh 1 sản phẩm ở các nhóm hoặc các phân nhóm khác nhau thì phải so sánh cùng cấp độ.

Ví dụ: 1 gạch so sánh với 1 gạch, 2 gạch so sánh với 2 gạch…. (gạch là gạch đầu dòng “-” trước tên hàng trong phần mô tả hàng hóa của biểu thuế)

Trên đây là quy tắc tra mã HS code với những ví dụ dễ hiểu để bạn hình dung. Bạn có thể tra mã HS trên trang bieuthue.net, hoặc tải về Biểu thuế XNK mới nhất bản excel, hoặc mua quyển sách biểu thuế để tra trực tiếp

Rủi ro của Doanh nghiệp trong quá trình hậu kiểm của hải quan/ thuế:

Hiện Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rủi ro rất lớn liên quan tới thuế Xuất nhập khẩu. Điều này xuất phát từ việc các mô tả hàng hóa gắn với mã HS hiện vẫn chưa thực sự rõ ràng, chưa giúp người thực thi có thể phân định thuận lợi, nên 1 mã hàng (Mã HS) có thể áp cho vài mặt hàng hoặc nhiều mã hàng có thể áp cho 1 mặt hàng trong thực tế, dẫn đến tình trạng, ở thời điểm nhập khẩu, Doanh nghiệp được cơ quan hải quan ấn định 1 mã, sau vài năm khi kiểm tra sau thông quan thì lại yêu cầu áp mã khác và truy thu thuế.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về dịch vụ xin mã hs code tại Nam Định và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775