Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2

Dịch vụ tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 1, hạng 2, hạng 3 tại Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng và trên toàn quốc do Bộ Xây dựng, Sở Xây Dựng cấp theo nghị định 100/2018/NĐ-CP. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kiến trúc, quy hoạch nhanh chóng.

Bạn đang có nhu cầu xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư? Bạn đang tìm kiếm một địa chỉ hướng dẫn thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, thiết kế quy hoạch công trình uy tín, đáng tin cậy. Hãy liên hệ với Luật Rong Ba ngay hôm nay để được tư vấn nhanh chóng và tiết kiện nhất về chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2.

Đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

Những đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư bao gồm:

Cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hợp pháp tại Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu được cấp chứng chỉ kiến trúc sư, có đầy đủ điều kiện về năng lực tương ứng với lĩnh vực xin đăng ký hành nghề.

Cá nhân là người nước ngoài hay người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp nếu như vẫn còn giá trị sử dụng thì sẽ được công nhận để hành nghề.

Khi thực hiện hành nghề kiến trúc sư tại Việt Nam, những cá nhân này sẽ phải gửi bản dịch chứng chỉ hành nghề của mình sang tiếng Việt có chứng thực hợp pháp gửi cho Sở Xây dựng tỉnh/thành phố nơi cá nhân đó hành nghề biết để quản lý.

Cá nhân là cán bộ công chức đang thực hiện các công việc quản lý hành chính Nhà nước thì sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

Phạm vi hoạt động chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư.

Phạm vi hoạt động của các hạng chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư như sau:

Hạng I: Cá nhân được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế và chủ trì thẩm tra thiết kế của tất cả các cấp công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

Đồng thời được làm chủ nhiệm lập tất cả những nhóm dự án xây dựng cùng loại dự án xây dựng được ghi trong chứng chỉ hành nghề;

Hạng II: Cá nhân được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế và chủ trì thẩm tra thiết kế của các cấp công trình từ cấp II trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

Đồng thời được làm chủ nhiệm lập nhóm B, C của dự án xây dựng cùng loại dự án xây dựng được ghi trong chứng chỉ hành nghề;

Hạng III: Cá nhân được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế và chủ trì thẩm tra thiết kế của các cấp công trình cấp III, cấp IV cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

Đồng thời được làm chủ nhiệm lập nhóm C của dự án xây dựng cùng loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư.

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2 gồm:

Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.

Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III:

Đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong tổ chức có địa chỉ trụ sở chính tại địa phương;

Đối với cá nhân hoạt động xây dựng độc lập có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký cư trú tại địa phương.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2.

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư nếu như đáp ứng được những điều kiện sau đây:

Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định hiện hành của pháp luật; đối với người nước ngoài cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Có trình độ chuyên môn phù hợp được đào tạo, có thời gian và kinh nghiệm tham gia những công việc phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư như sau:

Hạng I:

Cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có tối thiểu 7 năm thời gian kinh nghiệm tham gia những công việc phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ;

Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế phần việc có liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư của tối thiểu 02 công trình cấp II và đã tham gia thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế tối thiểu 01 công trình cấp I trở lên cùng loại;

Hạng II:

Cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có tối thiểu 5 năm thời gian kinh nghiệm tham gia những công việc phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ;

Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế phần việc có liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư của tối thiểu 05 công trình cấp III và đã tham gia thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế tối thiểu 01 công trình cấp II trở lên cùng loại;

Hạng III:

Cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp, có tối thiểu 3 năm thời gian kinh nghiệm đối với trình độ đại học hoặc 5 năm thời gian kinh nghiệm đối với trình độ cao đẳng/trung cấp tham gia các công việc phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.

Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế phần việc có liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư của tối thiểu 03 công trình cấp III hoặc 05 công trình cập IV cùng loại.

Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch công trình hạng I, hạng II, hạng III.

Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

 Hạng III: Đã tham gia thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất trong 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2.

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2 bao gồm:

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4x6cm có nền màu trắng. Tải đơn tại đây

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của các văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản khai kinh nghiệm có xác nhận về nơi làm việc của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc là thành viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp) theo mẫu tại Phụ lục số 02 Thông tư này.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của các hợp đồng hoạt động xây dựng mà cá nhân đã tham gia thực hiện các công việc hoặc văn bản phân công công việc (giao nhiệm vụ) của cơ quan, tổ chức cho cá nhân liên quan đến nội dung kê khai.

Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của chứng chỉ hành nghề phù hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2

chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2

Quy trình xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2.

Trình tự thi sát hạch chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2 bao gồm các bước như sau:

Đến Sở Xây dựng để nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề, Sở Xây dựng sẽ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và nếu hồ sơ thiếu hay không hợp lệ thì sẽ gửi văn bản yêu cầu bổ sung; sau đó giao Hội đồng tư vấn để nghiên cứu và xem xét hồ sơ.

Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng sẽ tiến hành tổ chức xét cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư theo đúng quy định.

Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh/thành phố sẽ quyết định cấp chứng chỉ hành nghề cho những cá nhân đạt đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Việc thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề và sử dụng lệ phí đó sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Tiêu chuẩn chức danh Kiến trúc sư hạng II.

Theo quy định tại Điều 3 và Điều 5 Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng – Bộ Nội vụ ban hành thì tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Kiến trúc sư hạng II quy định cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

Có tinh thần trách nhiệm, luôn tuân thủ pháp luật; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

Trung thực, khách quan, thẳng thắn, trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo, đóng góp trí tuệ, tài năng vào sự nghiệp phát triển ngành xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; có phương pháp làm việc khoa học; giữ bí mật quốc gia.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng.

Có trình độ đại học chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch xây dựng trở lên phù hợp với phạm vi thực hiện nhiệm vụ;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư hạng II.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; nắm vững định hướng, nhiệm vụ phát triển kiến trúc, quy hoạch của ngành;

Am hiểu các thông tin kinh tế – kỹ thuật trong nước, am hiểu tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành; cập nhật kịp thời các thành tựu và xu hướng phát triển trong lĩnh vực kiến trúc và quy hoạch xây dựng, những tiến bộ về kiến trúc, quy hoạch quan trọng trong và ngoài nước;

Có kiến thức và kinh nghiệm trong hoạt động kiến trúc, quy hoạch xây dựng và những kiến thức cơ bản của một chuyên ngành kỹ thuật liên quan;

Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp hoặc tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực

Đã chủ trì thiết kế hoặc chủ trì thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành hoặc là người tham gia chính của ít nhất một trong những đồ án dưới đây:

01 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh;

02 (hai) đồ án quy hoạch vùng liên huyện;

03 (ba) đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện;

03 (ba) đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù.

Hoặc đã chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế kiến trúc hoặc là người tham gia chính của ít nhất 01 (một) công trình cấp II hoặc 05 (năm) công trình cấp III.

Hoặc đã chủ trì (hoặc là người tham gia chính) ít nhất 01 đề tài khoa học và công nghệ hoặc 01 dự án sự nghiệp cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc 02 dự án sự nghiệp cấp cơ sở) trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.

Việc thăng hạng chức danh kiến trúc sư hạng II.

Viên chức thăng hạng từ chức danh kiến trúc sư hạng III lên chức danh kiến trúc sư hạng II phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại các khoản 2, 3 của Điều này và có thời gian giữ chức danh kiến trúc sư hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 (chín) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiến trúc sư hạng III tối thiểu là 03 (ba) năm.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hạng 2. Nếu bạn đọc còn bất cứ điều gì vướng mắc liên quan đến nội dung này, xin vui lòng nhấc máy ngay và liên hệ với Luật Rong Ba theo địa chỉ Hotline để được tư vấn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Rong Ba Group

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Rong Ba Group làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Rong Ba Group

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Rong Ba Group

Thời gian làm việc của Tổng đài Rong Ba Group như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Rong Ba Group sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Rong Ba Group bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Rong Ba Group trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Rong Ba Group mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Rong Ba Group sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Rong Ba Group cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Rong Ba Group sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Rong Ba Group cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. 

Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Rong Ba Group cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu tại Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775