Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở là một trong các hình thức phát triển nhà ở. Để hình thành nên công trình nhà ở thì nhà đầu tư phải đáp ứng những yêu cầu để được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở. Vậy chủ trương đầu tư nhà ở là gì? Quy trình thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở như thế nào? Bài viết sau đây của Công ty Luật Rong Ba sẽ trình bày cụ thể giúp bạn có thể hiểu rõ hơn. 

Chủ trương đầu tư là gì?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Đầu tư công 2019 (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2020), Chủ trương đầu tư được hiểu là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình hay dự án đầu tư. Đồng thời chủ trương đầu tư sẽ là căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư cho chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư công.

Chủ trương đầu tư dự án nhà ở là gì?

Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Nhà ở quy định: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tổng hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới nhà ở, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở hoặc để cải tạo, sửa chữa nhà ở trên một địa điểm nhất định.

Các yêu cầu về việc lập, phê duyệt và triển khai dự án nhà ở:

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở chỉ được lập, phê duyệt và triển khai thực hiện tại khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tuân thủ các nội dung quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Luật Nhà ở

Yêu cầu về hình thức trình bày dự án nhà ở

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, các khu vực trong dự án phải được đặt tên bằng tiếng Việt; trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có nhu cầu đặt tên dự án bằng tiếng nước ngoài thì phải viết tên đầy đủ bằng tiếng Việt trước, viết tiếng nước ngoài sau. 

Tên dự án, tên các khu vực trong dự án phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định, được sử dụng trong cả quá trình đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng.

Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án:

Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải thực hiện đầy đủ các nội dung của dự án đã được phê duyệt.

Trường hợp chủ đầu tư có đề nghị điều chỉnh các nội dung bao gồm tên dự án, tiến độ thực hiện, loại nhà ở phải xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, tổng số lượng nhà ở, tỷ lệ các loại nhà ở, tổng mức đầu tư nếu là dự án được đầu tư bằng vốn nhà nước thì phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định trước khi triển khai thực hiện xây dựng.

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư?

Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư thuộc về Quốc hội, thủ tướng chính phủ, UBND cấp tỉnh. Tùy theo quy mô, tính chất của dự án mà pháp luật nước ta sẽ phân cấp thẩm quyền phê duyệt.

Các dự án nào bắt buộc phải xin chủ trương đầu tư?

Dự án nào phải xin chủ trương đầu tư của Quốc hội

Quốc hội sẽ phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

Dự án có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến môi trường như:

Dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân.

Dự án đòi hỏi phải chuyển mục đích sử dụng đất từ 50 ha trở lên đối với đất vườn quốc gia, khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.

Dự án đòi hỏi phải chuyển mục đích sử dụng đất từ 50 ha trở lên đối với rừng phòng hộ đầu nguồn.

Dự án đòi hỏi phải chuyển mục đích sử dụng đất từ 500 héc ta trở lên đối rừng phòng hộ chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, lấn biển, bảo vệ môi trường.

Dự án đòi hỏi phải chuyển mục đích sử dụng đất từ 1.000 héc ta trở lên đối với rừng sản xuất.

Dự án đòi hỏi phải chuyển mục đích sử dụng với quy mô từ 500 héc ta trở lên đối với đất trồng lúa nước từ hai mùa vụ trở lên;

Dự án đòi hỏi phải di dân tái định cư đối với khu vực ở miền núi từ 20.000 người trở lên và ở các vùng khác từ 50.000 người trở lên;

Dự án đòi hỏi phải áp dụng các chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Các dự án xin chủ trương đầu tư của chính Phủ

Dự án có quy mô vốn đầu tư từ  5.000 tỷ VNĐ trở lên;

Dự án của các nhà đầu tư nước ngoài với 100% vốn nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển và kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, xuất bản, báo chí, trồng rừng,  thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học, công nghệ;

Dự án không phân biệt vốn đầu tư nước ngoài hay trong nước thuộc các trường hợp sau thì thuộc diện xin chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Dự án xây dựng, kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

Dự án xây dựng, kinh doanh cảng biển quốc gia;

chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở

chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở

Dự án thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí;

Dự án hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược và casino;

Dự án sản xuất thuốc lá điếu;

Dự án di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi và từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

Dự án phát triển kết cấu hạ tầng ở khu chế xuất, khu công nghiệp và khu chức năng trong khu kinh tế;

Dự án xây dựng và kinh doanh sân gôn;

Dự án thuộc diện xin chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

Dự án được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất không phải thông qua đấu giá, đấu thầu hay nhận chuyển nhượng; dự án đòi hỏi phải chuyển mục đích sử dụng đất;

Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo đúng quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Dự án đầu tư được thực hiện tại khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền thì không cần phải trình UBND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở:

Căn cứ theo Điều 33 Luật đầu tư năm 2020 và Điều 31 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:

“1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).”

Quy trình thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư. Trong thời gian 3 ngày làm việc, Sở kế hoạch và đầu tư sẽ gửi hồ sơ để lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau đó trong  khoảng 15 ngày làm việc tiếp theo, cơ quan được lấy ý kiến sẽ thẩm định nội dung và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ yêu cầu Cơ quan quản lý đất đai và cơ quan quản lý quy hoạch cung cấp thông tin cần thiết để làm cơ sở thẩm định trong thời hạn 5 ngày làm việc.

Bước 3: Song song với đó, Ban quản lý sẽ tiến hành lập báo cáo thẩm định và trình UBND cấp tỉnh. Nội dung trong báo cáo thẩm định gồm: thông tin về dự án, các đánh giá về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có), đánh giá khả năng phù hợp của dự án với quy hoạch tổng thể của kinh tế – xã hội, đánh giá tác động của dự án lên hiệu quả kinh tế – xã hội, đánh giá về ưu đãi đầu tư, xem xét lại các dự án được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án (nếu có).

Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ đưa ra quyết định có chấp thuận chủ trương đầu tư hay không trong vòng 7 ngày làm việc. Trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ có văn bản thông báo kèm lý do. 

Mẫu quyết định về việc chủ trương đầu tư dự án nhà ở:

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở thì ra Quyết định chủ trương đầu tư, cụ thể dưới đây:

CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–                                                                        ————————

Số: …./QĐ – ….

QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Căn cứ…. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của… ;

Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do …..nộp ngày ….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày …. (nếu có),

Căn cứ báo cáo thẩm định của ……… ngày……. tháng …..năm……. .;

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp thuận nhà đầu tư:

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Ông/Bà……………….., sinh ngày…… tháng ……. năm ………., quốc tịch …………, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số ………………. cấp ngày… …. tại……….., địa chỉ trường trú tại ………………, chỗ ở hiện nay tại ………………, số điện thoại: …………. địa chỉ email: ………………..

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

Tên nhà đầu tư ……………….; Giấy chứng nhận đăng ký thành lập số ……………. do ………………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày …….. tháng ……. năm ……..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………..

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……….., sinh ngày…… tháng ……. năm ………., quốc tịch …………, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số …………. cấp ngày ………..tại……….., địa chỉ trường trú tại ………………, chỗ ở hiện nay tại………………, số điện thoại: ……….. địa chỉ email: ……………….., chức vụ: ………………

2. Nhà đầu tư tiếp theo(nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.

Thực hiện dự án đầu tư với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư

1. Tên dự án đầu tư: ……………………………

2. Mục tiêu dự án: ……………………………….

3. Quy mô dự án: ………………………………..

4. Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………….

5. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ……….. m2 hoặc ha

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: ………… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ.

Trong đó:

6.1. Vốn góp để thực hiện dự án là: …………… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ, chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư.

Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

(VD: Công ty TNHH A góp 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, tương đương 48.000 (bốn mươi tám nghìn) đô la Mỹ, bằng tiền mặt, chiếm 40% vốn góp, trong vòng 3 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

6.2. Vốn huy động (ghi rõ giá trị, nguồn vốn): ………….(bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ.

6.3. Vốn khác: ………..(bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ

7. Thời hạn hoạt động của dự án: …… năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

Tiến độ xây dựng cơ bản:

Tiến độ đưa công trình vào hoạt động (nếu có):

Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án (trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn).

9. Công nghệ áp dụng (nếu có):

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: ……

Cơ sở pháp lý của ưu đãi:……………………………………………………………..

Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

Cơ sở pháp lý của ưu đãi:…………………………………………………………….

Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:

Cơ sở pháp lý của ưu đãi:…………………………………………………………….

Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

4. Các hình thức hỗ trợ đầu tư (nếu có):

Điều 3. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Điều 4. Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 5. Quyết định này được lập thành ….(bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản, một bản gửi …………. (tên cơ quan đăng ký đầu tư) và một bản được lưu tại ……………. (tên cơ quan quyết định chủ trương đầu tư).

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

(ký tên/ đóng dấu)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775